Giáo án tích hợp AI Lịch sử 12 Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay

Giáo án điện tử Lịch sử 12 Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.

=> Giáo án điện tử Lịch sử 12 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY

I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC

1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985

  • Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa: Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi; tăng cường hợp tác toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật.
    • Ví dụ: Năm 1978, Việt Nam gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) và ký kết nhiều hiệp ước hợp tác chặt chẽ với Liên Xô.
  • Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á: Thiết lập và củng cố quan hệ ngoại giao, hợp tác hữu nghị, đoàn kết chiến đấu với Lào và Cam-pu-chia. Từ năm 1980, chủ trương thúc đẩy đối thoại nhằm thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN khác.
  • Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác: Việt Nam tích cực gia nhập các định chế quốc tế lớn và đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận.
    • Ví dụ: Ngày 20/9/1977, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)

  • Phá thế bao vây cấm vận, bình thường hóa quan hệ: Giải quyết triệt để vấn đề Cam-pu-chia, từng bước mở lại quan hệ hữu nghị với các nước lớn.
    • Ví dụ: Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc (1991)Mỹ (1995), đồng thời gia nhập ASEAN (1995).
  • Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại: Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, nâng tầm các quan hệ đối ngoại lên tầm Đối tác chiến lược toàn diện.
    • Ví dụ: Chuyến thăm năm 2023 của Tổng thống Mỹ đến Việt Nam đánh dấu mốc nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược toàn diện.
  • Chủ động, tích cực hội nhập khu vực và thế giới: Trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế lớn và các diễn đàn đa phương.
    • Ví dụ: Tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA, RCEP.
  • Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh và hòa bình: Đàm phán ký kết các hiệp ước phân định biên giới trên bộ và trên biển; khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
    • Ví dụ: Việt Nam tích cực thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đồng (DOC).

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  1. Sự kiện Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc ngày 20/9/1977 là mốc son mở đầu cho tiến trình hội nhập quốc tế rộng rãi của nước nhà.
  2. Giai đoạn 1975 - 1985 ghi nhận nỗ lực vượt bậc của Việt Nam trong việc hợp tác toàn diện với Liên Xô, SEV, đồng thời kiên trì đấu tranh phá thế bao vây, cấm vận.
  3. Chủ trương đối ngoại thời kỳ Đổi mới (từ năm 1986) được xây dựng trên nguyên tắc hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội.
  4. Mốc năm 1995 là bước ngoặt lớn khi Việt Nam cùng lúc bình thường hóa quan hệ với Mỹ, gia nhập ASEAN và ký Hiệp định khung với EU.
  5. Ngoại giao Việt Nam hiện nay đã chuyển mạnh sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện, sâu rộng, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều cường quốc hàng đầu.
  6. Đấu tranh ngoại giao gắn liền với việc bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, an ninh quốc gia thông qua các biện pháp pháp lý hòa bình trên Biển Đông.

III. BỐ CỤC SLIDE PPTX

  • Slide 1: Tiêu đề giới thiệu
    • Tiêu đề: BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY
    • Nội dung chính: Giới thiệu môn Lịch sử 12 (bộ Kết nối tri thức). Tổng quan mục tiêu bài học về tiến trình đối ngoại qua hai giai đoạn lớn (1975 – 1985 và từ 1986 đến nay).
  • Slide 2: Đối ngoại giai đoạn 1975 – 1985 (Chính sách & Hợp tác Đông Dương)
    • Tiêu đề: I. Hoạt động đối ngoại giai đoạn 1975 – 1985 - Phần 1
    • Nội dung chính: Tôn trọng độc lập, chủ quyền, cùng có lợi; thiết lập quan hệ hữu nghị, liên minh chiến đấu chặt chẽ với Lào và Cam-pu-chia; đặt nền móng đối thoại với ASEAN.
  • Slide 3: Hợp tác khối XHCN và Hội nhập Liên hợp quốc
    • Tiêu đề: I. Hoạt động đối ngoại giai đoạn 1975 – 1985 - Phần 2
    • Nội dung chính: Thúc đẩy hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước XHCN (gia nhập SEV năm 1978); dấu mốc lịch sử gia nhập Liên hợp quốc (20/9/1977).
  • Slide 4: Đường lối đối ngoại thời kỳ Đổi mới
    • Tiêu đề: II. Hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay - Chủ trương chung
    • Nội dung chính: Tuyên bố tại Đại hội VII (1991): Hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị; Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
  • Slide 5: Phá vỡ bao vây, bình thường hóa quan hệ
    • Tiêu đề: II. Đối ngoại thời kỳ Đổi mới - Phá thế cô lập
    • Nội dung chính: Giải quyết ổn định vấn đề Cam-pu-chia; Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Mỹ (1995); Gia nhập ASEAN (1995).
  • Slide 6: Chủ động hội nhập toàn diện và sâu rộng
    • Tiêu đề: II. Đối ngoại thời kỳ Đổi mới - Hội nhập đa phương
    • Nội dung chính: Thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với nhiều nước lớn (Mỹ, Trung Quốc, Nga, Nhật...); Trở thành thành viên tích cực của WTO, APEC; Ký kết EVFTA, RCEP.
  • Slide 7: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và an ninh biển đảo
    • Tiêu đề: II. Đối ngoại thời kỳ Đổi mới - Bảo vệ bờ cõi
    • Nội dung chính: Đàm phán phân định ranh giới trên đất liền và trên biển; kiên quyết bảo vệ chủ quyền Hoàng Sa, Trường Sa bằng luật pháp quốc tế (Luật Biển 2012, DOC).
  • Slide 8: Tổng kết và Vận dụng
    • Tiêu đề: III. Luyện tập & Vận dụng thực tiễn
    • Nội dung chính: Khái quát vai trò của ngoại giao trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Hướng dẫn học sinh hoàn thành bảng thống kê hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Lịch sử 12 đủ cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay