Giáo án tích hợp AI Toán 2 Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số
Giáo án điện tử Toán 2 Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 2 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 23: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Biện pháp hình thành phép trừ có nhớ (Thao tác trên khối lập phương)
Bản chất phép tính: Học sinh hiểu nguyên lý "mượn 1 chục" ở số bị trừ để trừ cho hàng đơn vị, sau đó khi trừ hàng chục phải bớt đi 1 ở số bị trừ rồi mới trừ cho chữ số hàng chục của số trừ.
Ví dụ trực quan (với phép tính 54 - 28):
Ban đầu có 5 thanh chục và 4 khối lập phương lẻ. Vì 4 không trừ được 8 nên ta lấy 1 thanh chục rã ra thành 10 khối lẻ gộp thành 14 khối lẻ.
Lấy 14 khối lẻ bớt đi 8 khối lẻ còn lại 6 khối lẻ.
Ở hàng chục, 5 thanh chục sau khi cho mượn còn 4 thanh chục, ta tiếp tục bớt đi 2 thanh chục của số trừ, còn lại 2 thanh chục.
Kết quả cuối cùng là 26.
2. Kỹ thuật Đặt tính rồi tính (Có nhớ ở cả hai hàng)
Quy tắc đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục). Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang.
Quy trình thực hiện tính: Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
Bước 1 (Tính hàng đơn vị): 4 không trừ được 8, mượn 1 chục được 14; 14 trừ 8 bằng 6, viết 6.
Bước 2 (Tính hàng chục): 5 bớt 1 bằng 4; 4 trừ 2 bằng 2, viết 2.
Kết quả: 54 - 28 = 26.
3. Luyện tập Tính nhẩm kết hợp Tìm kết quả qua trò chơi
Phản xạ tính toán: Áp dụng thuật toán trừ có nhớ số có hai chữ số để tính nhẩm nhanh và tham gia các trò chơi nối cặp, chọn đáp án (ví dụ: tìm lối đi cho các bạn nhỏ, giúp robot tìm thùng hàng thích hợp).
Ví dụ minh họa: Tính nhanh kết quả để chọn đáp án đúng:
73 - 26 = 47
64 - 47 = 17
82 - 39 = 43
4. Giải bài toán có lời văn thực tế (Dạng toán Bớt / Ít hơn)
Phân tích đề bài: Đọc kỹ đề để xác định số lượng ban đầu (số bị trừ) và số lượng bớt đi/ít hơn (số trừ) đều là các số có hai chữ số nhằm áp dụng đúng phép trừ có nhớ.
Ví dụ minh họa: Một cửa hàng buổi sáng bán được 62 quả dưa hấu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 18 quả. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu quả dưa hấu?
Bài giải: Buổi chiều cửa hàng bán được số quả dưa hấu là: 62 - 18 = 44 (quả).
Đáp số: 44 quả dưa hấu.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ
Học sinh cần làm chủ các quy tắc cốt lõi sau bài học:
Đặt tính thẳng hàng: Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
Luôn thực hiện tính theo chiều từ phải sang trái.
Khi hàng đơn vị không trừ được, phải mượn 1 chục ở hàng chục của số bị trừ.
Khi tính hàng chục, bắt buộc phải bớt đi 1 ở số bị trừ trước khi trừ cho chữ số hàng chục của số trừ.
III. GỢI Ý BỐ CỤC SLIDE BÀI GIẢNG (PPTX)
Slide 1: Tên bài
Nội dung: Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
Slide 2: Nội dung chính
Nội dung:
Khám phá cách trừ thông qua mô hình khối lập phương trực quan.
Hướng dẫn kỹ thuật "Đặt tính rồi tính" thẳng cột.
Thực hành trò chơi tính nhẩm nhanh: "Tìm thùng hàng cho Robot".
Giải bài toán thực tế về số dưa hấu bán được của cửa hàng.
Slide 3: Khung ghi nhớ cốt lõi
Nội dung: Mô phỏng phép đặt tính thẳng cột của 54 - 28 = 26. Tạo hiệu ứng dấu chấm nhớ trên đầu chữ số 5 (hàng chục) và mũi tên chỉ rõ hai bước bớt: Mượn 1 ở hàng đơn vịàBớt 1 ở hàng chục trước khi lấy 4 - 2 = 2.
Slide 4: Câu hỏi củng cố
Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Hiệu của số lớn nhất có hai chữ số và số 35 là bao nhiêu?
Đáp án: Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Ta có phép tính: 99 - 35 = 64 (đây là phép trừ không nhớ để học sinh so sánh và phản xạ phân biệt với phép trừ có nhớ).