Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 23 : PHÉP TRỪ (có nhớ)
sỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài toán về bớt một số đơn vị, bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Thông qua giải bài tập, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ)
SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh số và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS áp dụng thực hiện được kĩ thuật tính phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi. - GV yêu cầu HS tự hoàn thành vở. (Trong thời gian, HS hoàn thành vở, GV viết sẵn các phép đặt tính như SGK lên bảng rồi cho HS thực hiện.) - GV chấm 5 vở hoàn thành nhanh nhất.
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng thực hiện tính. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương những bạn làm nhanh và đúng, khích lệ những bạn làm sai và lưu ý lại HS cách đặt tính đúng tránh mắc sai lầm.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện được kĩ thuật tính phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV đặt câu hỏi: “Khi đặt tính, chúng ta cần lưu ý điều gì?” - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV cho HS tự đặt tính và thực hiện phép tính vào vở. - GV chấm vở 5 HS hoàn thành bài nhanh nhất. - GV mời 4 HS trình bày bảng. - GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.
- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm kết quả của các phép trừ, so sánh các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn dấu (>; <; =) thích hợp với dấu “?”. - GV yêu cầu HS hoàn thành cá nhân bài 4. - GV cho HS trao đổi, kiểm tra chéo bài nhau. - GV mời 2 HS trình bày kết quả. - Gv nhận xét, chữa bài và củng cố bài học.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - GV cho HS đọc, tìm hiểu yêu cầu đề bài 5. - GV đặt câu hỏi: Quan sát tranh, em thấy gì? - GV dẫn dắt và hướng dẫn: Các em có biết thức ăn của nhím là gì không? Các em hãy tư duy hoặc thực hiện phép tính để tìm con đương ghi phép tính có kết quả lớn hơn dẫn đến thức ăn của nhím nhé! - GV cho HS dự đoán kết quả trước khi đi tính toán để tìm ra đáp số. - GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Các phép tính tại mỗi ngã rẽ đều có số bị trừ hoặc số trừ giống nhau. Từ đó, chúng ta có thể tìm ngay ra ngay phép tính có kết quả lớn hơn mà không cần tính toán. Ví dụ: 30 – 5 > 30 – 9 (số bị trừ giống nhau, số trừ càng nhỏ thì hiệu càng lớn). - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi tìm ra đáp án. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
- GV chữa bài, nhận xét. |
- HS chú ý nghe, định hướng làm bài.
- HS thực hiện hoàn thành bài vào vở theo cá nhân
- HS sau khi được chấm vở, hỗ trợ các bạn xung quanh. - HS giơ tay thực hiện trình bày phép tính trên bảng. - HS chú ý nghe và chữa bài.
- HS xác định yêu cầu đề. - HS chú ý lắng nghe, định hướng làm bài.
- HS giơ tay trả lời: Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. - HS hoàn thành bài cá nhân vào vở. - Các HS được chấm vở xong hỗ trợ các bạn xung quanh. - HS giơ tay trình bày bảng. - HS chữa bài.
- HS đọc đề, chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu.
- HS suy nghĩ lời giải và phép tính.
- HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. Kết quả: Tóm tắt: Rô - bốt A nặng: 33 kg. Rô - bốt D nhẹ hơn A: 16 kg. Rô – bốt D cân nặng: ... kg? Bài giải: Cân nặng của rô-bốt D là: 33 - 16 = 17 (kg) Đáp số: 17 kg. - HS chú ý lắng nghe và chữa bài.
- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ hướng làm bài.
- HS tự hoàn thành bài tập vào vở. - HS trao đổi, thống nhất đáp án.
- HS giơ tay, trình bày kết quả. - HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc, xác định yêu cầu bài. - HS quan sát tranh, phát biểu theo hiểu biết của bản thân. - HS chú ý lắng nghe, định hướng làm bài.
- HS giơ tay, nêu dự đoán. - HS nghe, hiểu, tiếp nhận, định hình cách làm nhanh và chính xác nhất.
- HS trao đổi theo cặp tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày câu trả lời.
- HS chú ý nghe và chỉnh sửa. |
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện được kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV cho HS tự đặt tính và thực hiện phép tính vào vở. - GV chấm vở 5 HS hoàn thành bài nhanh nhất. - GV mời 4 HS trình bày bảng. - GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề - GV hướng dẫn HS dựa vào quy tắc đặt tính HS nhẩm và tìm ra chữ số thích hợp với dấu “?” ở mỗi ô. - GV yêu cầu HS suy nghĩ tự hoàn thành bài.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. - GV mời đại diện 3 HS trình bày kết quả mỗi phép tính. - GV chữa bài, nhận xét.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.
- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính hai lần (theo thứ tự từ trái sang phải).
- GV mời 2 HS trình bày đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án, nhận xét.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. - GV hướng dẫn HS: Mỗi phép tính được ghi trên một con cá trong khi kết quả của phép tính được ghi trên xô. Nhiệm vụ của các em là cần thực hiện phép tính ghi trên các con cá, sau đó đối chiếu với số ghi trên xô để tìm cá mà mỗi con mèo câu được. (GV có thể tạo trò chơi Match up trên phần mềm Wordwall, cho HS nối phép tính với kết quả đúng.)
- GV nhận xét, chốt đáp án. |
- HS xác định yêu cầu đề. - HS chú ý lắng nghe, định hướng làm bài.
- HS hoàn thành bài cá nhân vào vở. - Các HS được chấm vở xong hỗ trợ các bạn xung quanh. - HS giơ tay trình bày bảng. - HS chữa bài.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài. - HS chú ý lắng nghe và định hướng làm bài.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ thực hiện tính và hoàn thành bài tập. - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành bài. - HS xung phong trình bày kết quả:
- HS chú ý nghe, chữa bài.
- HS đọc, xác định yêu cầu bài toán.
- HS suy nghĩ lời giải và phép tính.
- HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. Kết quả: Tóm tắt: Tòa nhà có: 60 căn phòng. Căn phòng bật đèn: 35 phòng. Căn phòng chưa bật đèn: ...phòng? Bài giải: Số căn phòng chưa bật đèn là: 60 - 35 = 25 (căn phòng) Đáp số: 25 căn phòng. - HS chú ý lắng nghe và chữa bài.
- HS đọc, tìm hiểu đề. - HS thực hiện tính nhẩm hoặc đặt tính thực hiện phép tính sau đó chọn câu trả lời đúng. - HS giơ tay, trình bày đáp án. a) 32 + 48 – 16 = 64 b) 33 – 16 + 53 = 70 - HS lắng nghe, chữa sai.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề.
- HS chú ý lắng nghe, hiểu và suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS xung phong trả lời:
- HS nghe và rút kinh nghiệm. |
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học. |
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

