Giáo án tích hợp AI Toán 2 Bài 55: Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét
Giáo án điện tử Toán 2 Bài 55: Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 2 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 55: ĐỀ-XI-MÉT. MÉT. KI-LÔ-MÉT
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Đơn vị đo độ dài: Mét (m) và Ki-lô-mét (km)
Mét (m): Là một đơn vị đo độ dài hợp pháp.
Kí hiệu: m
Công thức quy đổi: 1 m = 10 dm = 100 cm
Ki-lô-mét (km): Là đơn vị dùng để đo các khoảng cách lớn trong thực tế (như chiều dài quãng đường giữa các tỉnh, thành phố).
Kí hiệu: km
Công thức quy đổi: 1 km = 1000 m
2. Thực hành quy đổi đơn vị
Quy tắc: Vận dụng các hệ thức đổi giữa mét, đề-xi-mét, xen-ti-mét và ki-lô-mét để điền số thích hợp.
Ví dụ: * 2 m = 20 dm
5 km = 5000 m
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Nhận biết đơn vị: Biết tên gọi, kí hiệu và độ lớn ước lượng trực quan của các đơn vị m và km.
Thuộc lòng bảng quy đổi: Nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học: 1m = 10 dm, 1m = 100 cm, 1 km = 1000 m.
Thực hiện phép tính kèm đơn vị: Cộng, trừ thành thạo các số đo có cùng đơn vị tính hoặc nhân, chia số đo độ dài với một số.
Ước lượng thực tế: Lựa chọn đơn vị đo (cm, dm, m, km) phù hợp với từng đối tượng thực tế (Ví dụ: cột cờ đo bằng m, quãng đường đo bằng km, cây bút đo bằng cm).
Giải toán thực tế về khoảng cách: Áp dụng tính toán quãng đường dịch chuyển của các vật thể/phương tiện giao thông dựa vào sơ đồ có sẵn.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX (Khung tối giản)
Slide 1: Tiêu đề
Tiêu đề: Bài 55: Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét
Nội dung: Làm quen và thực hành với các đơn vị đo độ dài lớn – Toán lớp 2.
Slide 2: Khám phá đơn vị Mét (m)
Tiêu đề: Đơn vị đo độ dài: Mét
Nội dung: Giới thiệu kí hiệu m. Ước lượng thực tế (chiều cao bảng, cột cờ). Đưa ra công thức: 1 m = 10 dm = 100 cm.
Slide 3: Khám phá đơn vị Ki-lô-mét (km)
Tiêu đề: Đơn vị đo khoảng cách: Ki-lô-mét
Nội dung: Giới thiệu kí hiệu km. Hình ảnh cột mốc đường bộ để minh họa đo quãng đường dài. Công thức cốt lõi: 1 km = 1000 m.
Slide 4: Hoạt động (Thực hành đổi số đo)
Tiêu đề: Thử tài quy đổi đơn vị
Nội dung: Bài tập điền số vào dấu "?" theo mẫu quy đổi xuôi - ngược (Ví dụ: 3 m = ? dm; 400 cm = ? m; 2 km = ? m).
Slide 5: Luyện tập (Chọn đơn vị thích hợp)
Tiêu đề: Chọn đơn vị: cm, dm, m hay km?
Nội dung: Trắc nghiệm vui lựa chọn đơn vị đo cho các vật: Chiều dài toa tàu hỏa [?]; Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng [?]; Chiều dài chiếc bút mực [?].
Slide 6: Vận dụng (Tính toán quãng đường)
Tiêu đề: Bài toán sơ đồ giao thông
Nội dung: Hiển thị sơ đồ đường đi qua các địa điểm của ốc sên hoặc xe ô tô. Học sinh thực hiện phép tính cộng/trừ số đo độ dài để tìm tổng quãng đường đi được.
Slide 7: Củng cố & Tổng kết
Tiêu đề: Tổng kết bài học
Nội dung: Khắc sâu mối liên hệ giữa các đơn vị từ nhỏ đến lớn: cm à dm à m à km. Giao bài tập về nhà.