Giáo án tích hợp AI Toán 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

Giáo án điện tử Toán 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.

=> Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)

BÀI 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC

  1. Phép chia hết:

    • Quy tắc đặt tính và tính: Đặt tính theo cột dọc. Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải, bắt đầu chia từ chữ số hàng chục của số bị chia, sau đó mới hạ và chia tiếp chữ số hàng đơn vị. Ở mỗi lượt chia, thực hiện đúng quy trình 3 bước: Chia → Nhân → Trừ.

    • Ví dụ tiêu biểu: 48:2

      • 4 chia 2 được 2, viết 2; 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0.

      • Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4; 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.

      • Vậy: 48 : 2 = 24 (phép chia hết).

  2. Phép chia có dư:

    • Quy tắc tính: Thực hiện chia tương tự từ trái sang phải. Kết quả của lượt trừ cuối cùng ở hàng đơn vị chính là số dư (luôn đảm bảo số dư bé hơn số chia).

    • Ví dụ tiêu biểu: 74 : 3

      • 7 chia 3 được 2, viết 2; 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1.

      • Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4; 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2.

      • Vậy: 74 : 3 = 24 (dư 2).

  3. Phép chia nhẩm số tròn chục:

    • Quy tắc cốt lõi: Nhẩm theo số chục rồi viết thương tìm được kèm đơn vị chục.

    • Ví dụ tiêu biểu: 90 : 3 = ?

      • Nhẩm: 9 chục : 3 = 3 chục.

      • Vậy: 90 : 3 = 30.

  4. Tìm số bị chia chưa biết:

    • Công thức cốt lõi: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

    • Ví dụ tiêu biểu: ? : 4 = 15 → Số bị chia là: 15 × 4 = 60.

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  1. Thứ tự thực hiện phép chia: Ghi nhớ nguyên tắc chia từ trái sang phải (từ hàng cao nhất là hàng chục rồi đến hàng đơn vị), khác với phép cộng, trừ, nhân.

  2. Kỹ thuật chia có dư hai chữ số: Biết cách xử lý lượng dư trung gian ở lượt chia hàng chục bằng cách ghép với số hạ xuống ở hàng đơn vị để thực hiện lượt chia tiếp theo.

  3. Mối quan hệ số dư: Khắc sâu điều kiện số dư của phép chia luôn luôn nhỏ hơn số chia để tự kiểm tra tính chính xác của bài làm.

  4. Nhẩm nhanh số tròn chục: Thực hiện thuần thục việc chia nhẩm các số tròn chục cho số có một chữ số để tăng tốc độ tính toán.

  5. Vận dụng thực tế có lời văn: Biết áp dụng phép chia để giải các bài toán thực tiễn (chia đều đồ vật, xếp chỗ ngồi) và xử lý linh hoạt tình huống thực tế khi phép chia có dư (ví dụ: xếp 29 học sinh vào các bàn 2 chỗ ngồi thì cần ít nhất 15 chiếc bàn).

III. BỐ CỤC SLIDE BÀI GIẢNG (PPTX)

  • Slide 1: Tiêu đề bài học

    • Nội dung: Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.

  • Slide 2: Khám phá 1 - Phép chia hết

    • Nội dung: Tình huống chia đều 48 quả cà chua vào 2 khay. Hướng dẫn học sinh từng bước đặt tính và tính dọc: 48 : 2 = 24.

  • Slide 3: Khám phá 2 - Phép chia có dư

    • Nội dung: Hướng dẫn cách thực hiện phép chia có phần dư trung gian qua hai ví dụ: Phép chia hết 51 : 3 và phép chia có dư 74 : 3. Nhấn mạnh việc ghép số dư hàng chục với hàng đơn vị để tiếp tục chia.

  • Slide 4: Bí quyết chia nhẩm nhanh & Tìm số bị chia

    • Nội dung: * Phương pháp chia nhẩm số tròn chục (Ví dụ: 90 : 3 = 30).

      • Công thức tìm số bị chia: Số bị chia = Thương × Số chia.

  • Slide 5: Hoạt động thực hành - Thuyền buồm ra khơi

    • Nội dung: Các bài tập đặt tính rồi tính trên hình ảnh những chiếc thuyền buồm sinh động (36 : 3, 86 : 2, 48 : 4, 77 : 7).

  • Slide 6: Luyện tập - Thử thách chèo thuyền

    • Nội dung: Bài toán tìm các phép chia có số dư là 3 trên các chiếc thuyền chở hoa quả (43 : 3, 53 : 5, 64 : 4, 25 : 5, 73 : 7).

  • Slide 7: Ứng dụng thực tế - Cân nặng của thú cưng & Xếp bàn học

    • Nội dung: * Bài toán tính cân nặng của mèo, chó, rô-bốt bằng phép chia.

      • Bài toán thực tế: Lớp có 29 học sinh, mỗi bàn ngồi 2 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn? (Phân tích ý nghĩa của phép chia có dư trong thực tiễn: 29 : 2 = 14 dư 1 → cần ít nhất 15 bàn).

  • Slide 8: Củng cố & Tổng kết

    • Nội dung: Nhắc lại quy trình 3 bước ở mỗi lượt chia (Chia → Nhân → Trừ). Khắc sâu quy tắc số dư luôn nhỏ hơn số chia. Giao bài tập về nhà.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Toán 3 đủ cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay