Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 11 TH ứng dụng
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Tin học 11 (Định hướng Ứng dụng). GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 1. THỰC HÀNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM VẼ TRANG TRÍ
BÀI 1. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM VẼ TRANG TRÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Sử dụng được các chức năng cơ bản của phần mềm thiết kế đồ hoạ Inkscape.
- Vẽ được hình đơn giản bằng các đối tượng có sẵn trong Inkscape.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Khéo léo, tự chủ trong tìm hiểu nội dung mới.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tìm kiếm hình ảnh minh họa địa danh du lịch, tệp vectơ mẫu và thông tin về phần mềm mã nguồn mở Inkscape).
- 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS triển khai việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu: quản lý lưu trữ các tệp đồ họa (.svg), quản lý cấu trúc các lớp Layer và nhóm đối tượng Group trong Inkscape).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, nộp bài làm qua hệ thống LMS).
- 3.1.NC1b: Phát triển nội dung số (HS phát triển sản phẩm đồ họa).
- 4.2.NC1a: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư (HS nén tệp bài làm .svg bằng công cụ 7-Zip cài mật khẩu trước khi gửi qua LMS).
- 5.1.NC1a: Giải quyết các vấn đề kĩ thuật (HS tự chẩn đoán nguyên nhân và sửa lỗi kỹ thuật khi vẽ sai thuộc tính, lỗi hủy biến đổi Undo/Redo, lỗi lệch tâm quay, lỗi bắt dính Snap bar hoặc hỏng thứ tự hiển thị lớp).
- 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS xác định nhu cầu tiết kiệm thời gian và áp dụng giải pháp sử dụng tổ hợp phím tắt trên phần mềm đồ họa để tối ưu hóa tốc độ thao tác).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng sáng tạo phần mềm Inkscape để vẽ và hoàn thiện sản phẩm đồ họa).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trách nhiệm học thuật số bằng việc tự thực hành tạo sản phẩm đồ hoạ, không sử dụng kết quả AI tạo ra để nộp bài đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).
- 11.C2.1: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng Chatbot AI (Gemini/ChatGPT) hỗ trợ quá trình tìm kiếm thông tin).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Phòng thực hành máy tính đã cài đặt phần mềm Inkscape và có kết nối Internet, máy chiếu.
- Một số tệp tin ảnh chụp và một vài tệp tin ảnh vectơ các loại về cảnh vật, cây, logo, tờ rơi, bộ thiết kế bao bì, poster,...
- Các tệp tin bài thực hành hoàn chỉnh.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
- Giúp HS phân biệt được đâu là ảnh chụp, đâu là sản phẩm được vẽ ra bằng các phần mềm thiết kế đồ họa.
- Giới thiệu cho HS một số ứng dụng thiết kế đồ họa trong thực tế; kĩ năng thiết kế đồ họa có thể giúp ích cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát hình ảnh

- GV đặt câu hỏi: Đây là ảnh chụp hay ảnh do con người tạo ra? Ai tạo ra? Tạo ra bằng gì?
- GV cho HS xem thêm các ảnh được tạo ra.



Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời:
Ảnh được tạo ra.
Ai tạo ra: Nhà thiết kế đồ họa.
Tạo ra bằng gì: Phần mềm đồ họa vectơ như Inkscape, Corel Draw, Adobe Illustrator,...
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: “Thiết kế đồ họa có thể giúp ích rất nhiều trong đời sống, ví dụ như để thiết kế bưu thiếp, thiết kế logo quảng cáo,... Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu phần mềm để vẽ trang trí.”
Bài 1. Giới thiệu phần mềm vẽ trang trí.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
a) Mục tiêu:
- Đưa ra một nhiệm vụ thực tế, từ đó chỉ ra các kiến thức và kĩ năng tối thiểu khi muốn thiết kế một hình ảnh truyền tải thông tin cụ thể.
- HS biết cách cài đặt phần mềm Inkscape, mô tả được giao diện phần mềm
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi về phần mềm, thực hiện các hoạt động ở mục 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học về kĩ năng tối thiểu khi muốn thiết kế hình ảnh, biết các cài phần mềm Inkscape, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi Hoạt động 1 (SGK -tr.5) Để quảng bá du lịch Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cuộc thi thiết kế bưu thiếp về các địa danh nổi tiếng trong nước. Theo em, để tham gia cuộc thi em cần chuẩn bị những gì? - GV giới thiệu về hai loại phần mềm đồ họa. - GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (máy tìm kiếm hoặc Chatbot AI) tìm hiểu sự khác nhau giữa ảnh bitmap và ảnh vectơ. + Ảnh bitmap có thể được vectơ hoá để tạo ra ảnh vectơ tương ứng nhưng không đảm bảo độ chi tiết, trong khi ảnh vectơ dễ dàng xuất ra định dạng ảnh bitmap ở nhiều kích cỡ khác nhau. + Các phần mềm chỉnh sửa ảnh bitmap cũng có một số chức năng để vẽ hình dạng, đường cong và văn bản. Tuy nhiên, hình được vẽ được biểu diễn bằng các điểm ảnh (pixel) chứ không phải công thức nên khi phóng to vẫn có hiện tượng răng cưa của đồ hoạ điểm ảnh. Tương tự như vậy, các phần mềm để tạo ảnh vectơ có thể thêm các ảnh bitmap vào thiết kế của mình nhưng khả năng chỉnh sửa trên các thành phần này là hạn chế. Do vậy, các phần mềm này thường được sử dụng kết hợp để thu được hiệu quả cao nhất. Ví dụ, chỉnh sửa ảnh bằng GIMP, sau đó mở tập ảnh đó trong Inkscape để sử dụng trong thiết kế hoặc ngược lại, có thể tạo một thiết kế vectơ (ví dụ như logo), sau đó xuất ra và mở lại bằng phần mềm GIMP dễ sử dụng - GV lưu ý về vấn đề bản quyền, nên sử dụng các phần mềm miễn phí. + Bộ công cụ đầy đủ, đáp ứng tốt nhu cầu cá nhân. + Phần mềm mã nguồn mà miễn phí. + Dễ cài đặt và sử dụng.
- GV yêu cầu HS: Truy cập Internet tìm hiểu thông tin về phần mềm mã nguồn mở Inkscape. - GV hướng dẫn HS tải và cài đặt Inkscape. - GV giới thiệu giao diện của Inkscape. + Giới thiệu về các đối tượng, đặc trưng của đối tượng. - HS thảo luận trả lời Câu hỏi (SGK -tr.6) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Giới thiệu phần mềm Hoạt động 1: Muốn thiết kế phải có ý tưởng và công cụ. + Ý tưởng – tùy vào khả năng. + Các công cụ có thể là phần mềm đồ họa.
- Có hai loại phần mềm đồ họa + Phần mềm xử lí ảnh: bitmap: Adobe Photoshop, GIMP,… + Phần mềm vẽ và chỉnh sửa hình vectơ: Adobe Illustrator, CorelDRAW, Inkscape,…
*) Màn hình làm việc của phần mềm Inkscape
Kết luận Câu hỏi (SGK -tr.6) 1. A. 2. Thanh điều khiển thuộc tính nằm phía trên màn hình, dưới thanh bảng chọn có chức năng hiển thị và cho phép xác định các thuộc tính của đối tượng đang được chọn. Nội dung trên thanh không cố định vì mỗi loại đối tượng có các thuộc tính riêng, không giống những loại khác. | - 1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tìm hiểu sự khác nhau giữa ảnh bitmap và ảnh vectơ, thông tin về phần mềm mã nguồn mở Inkscape. - 11.C2.1: HS sử dụng Chatbot AI hỗ trợ tìm hiểu sự khác nhau giữa ảnh bitmap và ảnh vectơ. |
Hoạt động 2: Các đối tượng đồ họa cơ bản
a) Mục tiêu:
- Cho HS phân tích một hình có sẵn, từ đó HS nhận ra các đối tượng gốc - là đối tượng cần vẽ trong hình.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, trả lời câu hỏi về các đối tượng đồ họa cơ bản, thực hiện các hoạt động.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học về các đối tượng đồ họa cơ bản, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời Hoạt động 2 (SGK -tr.6) Hình 1.3 có bao nhiêu loại đối tượng cần vẽ? Là những loại nào?
- Sau khi kết thúc thảo luận, GV hướng dẫn HS các thao tác tạo mới, mở và lưu một tập tin; cách thêm một đối tượng đã được định nghĩa sẵn vào bản vẽ. - Chú ý: GV nhắc HS sử dụng phim tắt cho các thao tác thường xuyên sẽ tiết kiệm thời gian hơn so với dùng chuột. Tổ hợp phím tắt được liệt kê bên cạnh các chức năng hoặc hiện lên khi di chuyển chuột qua biểu tượng tương ứng. Ví dụ: Để tạo ra bản sao của một đối tượng ở ngay vị trí của đối tượng đó, ta chọn đối tượng rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+D (Edit - GV lưu ý HS một số phím tắt trong khi xử lí. - Công cụ chọn Select: Để chọn các đối tượng, ta có thể giữ và kéo chuột qua vùng làm việc. Các đối tượng nằm hoàn toàn trong khung hình chữ nhật tạo bởi điểm đầu và điểm cuối của đường di chuột sẽ được chọn. - Di chuyển: Giữ phím Ctrl dễ chỉ di chuyển theo phương ngang hoặc thẳng đứng. - Co dãn: Giữ phím Ctrl đế giữ tỉ lệ như hình gốc. - Quay. + Mũi tên cong thể hiện phép quay, mũi tên thẳng thể hiện phép kéo dãn theo chiều ngang hoặc thẳng đứng. + Vị trí dấu cộng là tâm quay, ta có thể kéo thả sang vị trí khác để thay đổi tàm phép quay mà ta muốn thực hiện. + Nhấn giữ phím Ctrl để cố định góc quay là bội của 15 độ. - Tô màu: Chọn biểu tượng Tức là nếu bỏ tô màu nền thì đối tượng chỉ có viên bên ngoài, nếu bỏ tỏ màu nét thi đối tượng không có phần viên bên ngoài. - Để bỏ qua thao tác mới thực hiện nhất ta chọn Edit Ngược lại, nhấn Ctrl+Shift+Z - Khuyến khích HS về nhà thử thực hiện tại tất cả vị trí có thể chọn, thay đổi để thấy rõ tác động của các phép biến đổi hình. - HS suy nghĩ, trả lời Câu hỏi (SGK -tr.8) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Các đối tượng đồ họa cơ bản Hoạt động 2 - Chỉ cần vẽ hình tam giác để làm thân và cành, cụm hình elip làm lá. - Các chi tiết khác nhau chỉ cần thực hiện phép biến đổi hình, đổi màu. a) Cách tạo bản vẽ và thêm đối tượng cho hình vẽ - Sản phẩm cuối cùng được tạo ra bằng cách thêm dần các đối tượng vào vùng làm việc. - Các đối tượng có thể được thêm vào từ bản sao của các đối tượng đã vẽ hoặc tạo đối tượng mới. - Các đối tượng đồ họa cơ bản: hình chữ nhật, hình elip, hình đa giác, hình sao, hình hộp, hình xoắn ốc, văn bản. - Để thêm các đối tượng có sẵn, thực hiện: (1) Chọn biểu tượng tương ứng trên hộp công cụ. (2) Điều chỉnh tùy chọn trong thanh điều khiển thuộc tính (nếu cần). (3) Xác định vị trí của đối tượng trong vùng làm việc, kéo thả chuột để vẽ (hoặc nháy chuột để chèn văn bản).
b) Một số thao tác cơ bản - Chọn đối tượng: Công cụ Select - Thay đổi thứ tự hiển thị đối tượng Bảng chọn Layer hoặc các biểu tượng
- Di chuyển, thay đổi kích thước, quay. + Di chuyển + Thay đổi kích thước: Nháy chuột chọn hình đến khi mũi tên như hình 1.5a. Kéo thả chuột tại vị trí các mũi tên để thay đổi kích thước.
+ Quay: Nháy chuột chọn hình đến khi mũi tên như Hình 1.5b. Kéo thả chuột, chọn vào mũi tên thẳng
- Biến đổi hình: sử dụng hộp thoại Transform.
+ Move: di chuyển. + Scale: phóng to/thu nhỏ + Rotate: quay. + Skew: kéo dãn + Matrix: định nghĩa phép biến đổi thông qua ma trận. - Thiết lập các giá trị điều khiển và chọn Apply. - Lật đối xứng: chọn biểu tượng Flip tương ứng
- Tô màu: Chọn trong hộp thoại Fill and Stroke. Mỗi đối tượng gồm hai thành phần là Fill và Stroke. Kết luận Để tạo ra một hình vẽ, em thêm dần các đối tượng đồ họa vào hình vẽ, thực hiện chỉnh sửa đối tượng và thứ tự lớp của đối tượng cho phù hợp. Câu hỏi (SGK -tr.8) 1. Sai. Còn phụ thuộc vào tâm quay trong phép quay. 2. Có hai cách: – Cách 1: Tô màu nền đỏ và bỏ tô màu nét. – Cách 2: Tô màu nền và màu nét cùng màu đỏ | - 3.1.NC1a: HS thao tác tạo mới và chỉnh sửa đối tượng đồ họa vectơ trên Inkscape. - 5.1.NC1a: HS tự chẩn đoán và khắc phục sự cố kỹ thuật số khi thiết lập sai thuộc tính tô màu Fill/Stroke hoặc nhầm lẫn thứ tự lớp Layer. - 5.2.NC1b: HS nhận biết, lựa chọn và ứng dụng tổ hợp phím tắt thay thế cho việc dùng chuột thủ công để tiết kiệm thời gian. |
Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu:
- HS biết cách vẽ hình định nghĩa sẵn, thực hiện được một số thao tác như chọn và biến đổi hình.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện các nhiệm vụ trên máy, HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được thao tác, vẽ được hình định nghĩa sẵn.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án tin học 11 theo định hướng tin học ứng dụng kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 11 ứng dụng, giáo án chuyên đề Tin học 11 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Tin học ứng dụng 11





