Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Địa lí 10 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: CƠ CẤU KINH TẾ, TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC VÀ TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm cơ cấu kinh tế; phân biệt được các loại cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.
- So sánh được một số tiêu chỉ đánh giá sự phát triển kinh tế: tổng sản phẩm trong nước (GDP), tổng thu nhập quốc gia (GNI), GDP và GNI bình quân đầu người.
- Liên hệ được một số tiêu chỉ đánh giá sự phát triển kinh tế ở địa phương.
- Vẽ được biểu đồ cơ cấu nền kinh tế và nhận xét, giải thích.
2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực riêng:
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí, phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên với các đối tượng kinh tế – xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (bảng số liệu, biểu đó, tranh ảnh, ...), khai thác internet phục vụ môn học.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Năng lực số (NLS):
+ [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin, tìm kiếm, thu thập dữ liệu kinh tế (GDP, GNI) từ các nguồn chính thống (Tổng cục Thống kê, World Bank).
+ [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (biểu đồ điện tử) ở các định dạng khác nhau (Excel, Google Sheets).
+ [6.1.NC1b]: So sánh được các hệ thống AI khác nhau trong việc hỗ trợ phân tích dữ liệu kinh tế.
+ [6.2.NC1b]: Tương tác được với các công cụ AI (ChatGPT, Gemini) để giải thích các khái niệm kinh tế phức tạp và dự báo xu hướng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Biểu đồ về cơ cấu kinh tế
- Bảng số liệu về cơ cấu kinh tế
- Đường link các trang số liệu (GSO, World Bank).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập
- Máy tính xách tay hoặc máy tính bảng/điện thoại thông minh (để thực hành tra cứu và vẽ biểu đồ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về cơ cấu nền kinh tế, các tiêu chỉ đánh giá sự phát triển của nền kinh tế với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kết nối kiến thức thực tế.
b. Nội dung: Cơ cấu kinh tế là gì? Ngoài cơ cấu kinh tế, còn có những tiêu chí nào để đánh giá sự phát triển kinh tế?
c. Sản phẩm học tập: HS chỉ cần nêu những hiểu biết của mình về cơ cấu kinh tế, những tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế, HS không nhất thiết phải đưa ra ý kiến đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS: Dựa vào hiểu biết và trả lời câu hỏi: Cơ cấu kinh tế là gì? Ngoài cơ cấu kinh tế, còn có những tiêu chí nào để đánh giá sự phát triển kinh tế?
- [6.2.NC1b] GV yêu cầu HS sử dụng nhanh Chatbot AI trên điện thoại: Tìm kiếm từ khóa "Sự khác biệt cơ cấu kinh tế nước phát triển và đang phát triển" để có thêm dữ liệu trả lời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
- HS quan sát, tra cứu nhanh, suy nghĩ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Để đánh giá sự phát triển của một nền kinh tế, người ta không chỉ dựa vào quy mô của nền kinh tế, mà còn thông qua cơ cấu của nền kinh tế đó. Cơ cấu kinh tế là gì? Ngoài cơ cấu kinh tế, còn có những tiêu chi nào đề đánh giá sự phát triển kinh tế? chúng ta vào tìm hiểu Bài 21: Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu kinh tế
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm cơ cấu kinh tế, phân biệt được các loại cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục I, hãy:
- Trình bày khái niệm cơ cấu kinh tế.
- Phân biệt cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm cơ cấu kinh tế; các loại cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận thep cặp và đọc các thông tin, bảng 22.1 hãy cho biết: + Trình bày khái niệm cơ cấu kinh tế. + Phân biệt cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.
- GV yêu cầu các cặp truy cập website của Tổng cục Thống kê (nso.gov.vn): Tìm số liệu thực tế mới nhất về cơ cấu kinh tế Việt Nam. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi. - HS sử dụng thiết bị số để tra cứu số liệu. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời và trình bày số liệu thực tế vừa tìm được. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Cơ cấu kinh tế - Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. Các bộ phận kinh tế này có mối quan hệ tương đối ổn định theo một tỉ lệ nhất định. – Cơ cấu kinh tế có thể phân thành: + Cơ cấu ngành kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối giữa chúng. Cơ cấu ngành kinh tế là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu nền kinh tế. Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội. + Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: Cơ cấu thành phần kinh tế cho biết sự tồn tại của các thành phần tham gia hoạt động kinh tế. + Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: Cơ cấu lãnh thổ kinh tế cho biết mối quan hệ của các bộ phận lãnh thổ hợp thành nền kinh tế. - Số liệu minh họa: Dịch vụ (42,75%) chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là Công nghiệp - Xây dựng (37,65%), và Nông, Lâm nghiệp & Thủy sản (11,64%), cùng thuế sản phẩm (7,96%) | [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia
a. Mục tiêu: So sánh được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế: tổng sản phẩm trong nước (GDP), tổng thu nhập quốc gia (GNI).
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy:
- So sánh sự khác nhau giữa GDP và GNI.
- Cho biết trong trường hợp nào GDP lớn hơn GNI và trong trường hợp nào GDP nhỏ hơn GNI.
c. Sản phẩm học tập: tổng sản phẩm trong nước (GDP), tổng thu nhập quốc gia (GNI)
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy: + So sánh sự khác nhau giữa GDP và GNI. + Sử dụng ChatGPT/Gemini để đặt câu hỏi: "Giải thích sự khác biệt giữa GDP và GNI bằng một ví dụ thực tế đơn giản dễ hiểu nhất". + Cho biết trong trường hợp nào GDP lớn hơn GNI và trong trường hợp nào GDP nhỏ hơn GNI. - GV lấy ví dụ cụ thể cho HS. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, trả lời câu hỏi, tương tác với AI. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả. Vd: Tập đoàn Samsung của Hàn Quốc đặt các nhà máy sản xuất ở Việt Nam. Giá trị mà các nhà máy đó tạo ra được tính là GDP của Việt Nam và GNI của Hàn Quốc, Cách tỉnh GNI từ GDP như sau: GNI = GDP + (Thu nhập từ nhân tố trong nước sản xuất ở nước ngoài) – (Thu nhập của nhân tố nước ngoài sản xuất ở trong nước). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia - GDP là tổng giá trị của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Như vậy, GDP tỉnh theo lãnh thổ của quốc gia. - GNI là tổng giá trị của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo ra trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm). Như vậy, GNI tính theo quyền sở hữu của công dân một nước. – GDP lớn hơn GN1 khi thu nhập của nhân tố nước ngoài sản xuất ở trong nước có giả trị lớn hơn so với thu nhập từ nhân tố trong nước sản xuất ở nước ngoài. GDP nhỏ hơn GNI khi thu nhập từ nhân tố trong nước sản xuất ở nước ngoài lớn hơn thu nhập của nhân tố nước ngoài sản xuất ở trong nước. | - [6.2.NC1b]: Dùng Chatbot AI để giải quyết vấn đề một cách phù hợp. - [6.1.NC1b]: So sánh câu trả lời của AI với nội dung trong SGK để đánh giá độ chính xác và tính trực quan của AI. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Azota. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 6 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới)
| [2.1.NC1a]: Sử dụng công nghệ số để thực hiện bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác thời gian thực. |
Câu 1: Loại cơ cấu nào sau đây không phải là cơ cấu kinh tế?
A. Cơ cấu theo ngành
B. Cơ cấu theo lãnh thổ
C. Cơ cấu theo nguồn lực kinh tế
D. Cơ cấu theo thành phần kinh tế
Câu 2: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong một năm bởi:
A. tất cả công dân mang quốc tịch của một quốc gia, tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó
B. các thành phần kinh tế hoạt động trên phạm vi lãnh thổ quốc gia đó
C. các thành phần kinh tế trong nước hoạt động trên phạm vi lãnh thổ quốc gia đó
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nước đang phát triển?
A. Tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng có xu hướng giảm
B. Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng tăng
C. Tỉ trọng nông nghiệp còn cao, tỉ trọng công nghiệp đã tăng.
D. Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng rất cao
Câu 4: Để đánh giá mức sống dân cư của một quốc gia, người ta dùng các chỉ số:
A. GDP và GNI
B. GDP/người và GNl/người
C. GDP và GNI/ người
D. GDP/người và GNI
Câu 5: Cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành dựa trên cơ sở:
A. chức năng sản xuất.
B. quy mô sản xuất.
C. thành phần lãnh đạo.
D. chế độ sở hữu.
Câu 6: Cơ cấu nền kinh tế không bao gồm các bộ phận nào dưới đây?
A. Khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển và đặc khu kinh tế
B. Khu vực kinh tế trong nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ
D. Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng
Câu 7: Với một quốc gia, GNI sẽ lớn hơn GDP khi tổng giá trị của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do công dân quốc gia đó tạo ra ở ngoài nước lớn hơn tổng giá trị do công dân nước ngoài tạo ra ở trong nước đó. Nhận định trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| C | B | C | B | D | A | B |
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.66
a. Mục tiêu:
– Phân tích được mối quan hệ tác động của các đối tượng địa lí với nhau.
– Sử dụng các công cụ số.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập sgk:
Cho bảng số liệu:
BẢNG 22 2. CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH CỦA VIỆT NAM, NĂM 2019 (Đơn vị: %)
| Ngành | Nông – lâm - thuỷ sản | Công nghiệp và xây dựng | Dịch vụ |
| Tỉ trọng | 15,5 | 38,3 | 46,2 |
- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành của Việt Nam, năm 2019.
- Nhận xét và giải thích về cơ cấu GDP phân theo ngành của Việt Nam, năm 2019.
- [3.1.NC1a]: GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Sheets hoặc Excel trên máy tính/điện thoại để xử lý số liệu và tạo biểu đồ tròn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- HS nhập dữ liệu vào bảng tính.
- Sử dụng lệnh "Insert Chart" để tạo biểu đồ.
- Chỉnh sửa tiêu đề, chú giải, màu sắc cho trực quan.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp file hoặc chụp ảnh màn hình gửi vào nhóm lớp (Zalo/Padlet).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời:
- HS vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành của Việt Nam năm 2019 bằng Google Sheets/Excel. GV hưởng dẫn lại HS cách chọn biểu đồ và điền số liệu để tạo biểu đồ.

– Nhận xét, giải thích: Cơ cấu GDP phân theo ngành của Việt Nam năm 2019 có ngành dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất; ngành công nghiệp và xây dựng cũng chiếm tỉ lệ tương đối lớn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ lệ nhỏ nhất. Điều này phù hợp với đặc điểm, mục tiêu phát triển kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu địa lí: khai thác internet.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu và cho biết GDP và GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm gần đây nhất.
- [1.1.NC1a]: GV yêu cầu HS: Truy cập cổng thông tin điện tử của Tỉnh/Thành phố hoặc Tổng cục Thống kê để tìm "Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội" năm vừa qua.
- [6.2.NC1b]: GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để hỗ trợ phân tích: "Dựa trên số liệu GDP [năm X], hãy nhận xét ngắn gọn về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tra cứu, tổng hợp số liệu.
- Viết báo cáo ngắn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra các câu trả lời:
+ GDP của Việt Nam năm 2025 là: 514 tỉ USD.
+ GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 là 5 026 USD/người.
+ Tăng trưởng GDP 2025 của Việt Nam ước đạt ~8,0 % so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mục tiêu đề ra và là một trong những mức tăng trưởng nổi bật trong khu vực Đông Nam Á trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều khó khăn. Đây là mức tăng trưởng mạnh mẽ, phản ánh sự phục hồi và mở rộng của sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu trong nước. Quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên đáng kể, đưa Việt Nam tiến gần hơn đến nhóm các nước thu nhập trung bình cao.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, đối chiếu đáp án.
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức Bài 22
- Hoài thành bài tập Bài 22 – SBT Địa lí 10.
- Đọc trước nội dung Bài 23: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án địa lí 10 kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức, giáo án Địa lí 10 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Địa lí 10 kết nối tri thức
