Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Địa lí 9 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: BẮC TRUNG BỘ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
- Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
- Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 14.1 – 14.4, hình 14.1 – 14.4 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; đặc điểm phân bố dân cư, thế mạnh về du lịch và vấn đề phát triển kinh tế biển Bắc Trung Bộ.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 14.1; 14.3 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên hệ thực tế về Bắc Trung Bộ.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu, thông tin (về thiên tai, khí hậu) trong môi trường số một cách hiệu quả.
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (Padlet/Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
- [5.2.TC2a]: Xác định được nhu cầu giải quyết vấn đề (du lịch, thiên tai) và lựa chọn công cụ số (AI, App thời tiết) phù hợp.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT, Gemini...) để hỗ trợ giải quyết vấn đề đơn giản (gợi ý giải pháp phòng chống thiên tai, lập kế hoạch du lịch).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Bắc Trung Bộ.
- Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Bắc Trung Bộ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Mã QR truy cập học liệu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Bắc Trung Bộ.
- Điện thoại thông minh (nếu có điều kiện) có kết nối internet để tra cứu và sử dụng AI.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Bắc Trung Bộ, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
![]() | ![]() |
| Hình 1:..................... | Hình 2:..................... |
![]() | ![]() |
| Hình 3:..................... | Hình 4:..................... |
- [6.2.TC2a]: GV khuyến khích HS: Sử dụng Google Lens (tìm kiếm bằng hình ảnh) hoặc Chatbot AI để nhận diện nhanh địa danh và trích xuất thông tin ngắn gọn nếu chưa biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.
- [1.1.TC2b]: HS thực hiện thao tác tìm kiếm hình ảnh/từ khóa trên điện thoại để xác thực thông tin.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| + Hình 1: Thanh Hóa |
| + Hình 2: Nghệ An |
| + Hình 3: Quảng Bình |
+ Hình 4: Thừa Thiên Huế => Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Bắc Trung Bộ. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bắc Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú, văn hoá đa dạng. Điều kiện tự nhiên và dân cư của Bắc Trung Bộ có đặc điểm gì? Bắc Trung Bộ có thế mạnh gì trong phát triển kinh tế? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Bắc Trung Bộ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 14.1, mục 1 SGK tr.169 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS sử dụng Google Maps. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào hình 14.1 và mục 1 SGK tr.169 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
- GV yêu cầu HS Sử dụng AI Chatbot để giải thích ngắn gọn: “Tại sao Bắc Trung Bộ được coi là 'cầu nối' và 'cửa ngõ' quan trọng?" - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.169: Em có biết: Theo nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 – 01-2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, nước ta có 6 vùng kinh tế: Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Như vậy, Bắc Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. - GV trình chiếu video về Bắc Trung Bộ cho HS xem: https://www.youtube.com/watch?v=lNJlfJtQdD0 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân mà GV yêu cầu. - HS nhập câu lệnh (prompt) vào AI: "Tại sao Bắc Trung Bộ là cầu nối giao lưu kinh tế?" và đối chiếu với SGK. - GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên bản đồ và trình bày thông tin. - HS chia sẻ câu trả lời tổng hợp từ AI và SGK. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ - Diện tích: 51,2 nghìn km2, chiếm 15,5 % diện tích cả nước (2021) - Vùng gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị Và Thừa Thiên Huế. - Tiếp giáp với Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ và nước láng giếng Lào, phía đông Bắc Trung có vùng biển rộng lớn. - Bắc Trung Bộ là cầu nối giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng trên cả nước và với các nước láng giềng.
| [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 14.1, thông tin mục 2 SGK tr.170 – tr.171 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 phiên bản số hóa.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên link Padlet/Google Docs.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu dẫn dắt: Bắc Trung Bộ có thiên nhiên phân hóa khá đa giàu truyền thống lịch sử - văn hóa, người dân cần cù, sáng tạo, giàu nghị lực. - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Khai thác Hình 14.1, thông tin mục 2 SGK tr.170 – tr.171 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên link Padlet/Google Docs. + Nhóm 1: Tìm hiểu địa hình, đất. + Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu. + Nhóm 3: Tìm hiểu nguồn nước. + Nhóm 4: Tìm hiểu sinh vật. + Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản. + Nhóm 6: Tìm hiểu biển, đảo.
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm hình ảnh minh họa từ Internet để dán vào bảng chung.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận, phân công thành viên nhập liệu trực tiếp trên Padlet/Google Docs. - HS tổ chức tìm kiếm thông tin về khoáng sản, địa hình, khí hậu đặc trưng (gió phơn) trên các trang web uy tín để bổ sung cho SGK. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV chiếu Padlet/Google Docs lên màn hình lớn. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu theo Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | [1.1.TC2b]: Minh họa được nhu cầu tìm kiếm thông tin (khoáng sản, địa hình,…) | |||||||||||||||||||||||
Tư liệu 1: Sông Gianh Sông Hương Khu nước khoáng Sơn Kim Vườn quốc gia Bến Én Bãi biển Sầm Sơn Đầm phá Tam Giang–Cầu Hai Khai thác mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh
Khai thác đá tại mỏ đá Thanh Hóa | |||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc điểm phân bố dân cư
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS:
- Trình bày được vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 và 4 SGK tr.171 – tr.172 và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
+ Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc điểm phân bố dân cư.
| HOẠT ĐỘNG GV - HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
* Nhiệm vụ 1: Vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, dựa vào mục 3 SGK tr.171 và trả lời câu hỏi: + Tại sao lại phải đặt ra vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ? + Để phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ cần thực hiện các biện pháp nào? - GV cung cấp một số tư liệu về phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu: Tư liệu 2:
Lũ lụt lớn xảy ra ở các tỉnh, thành phố Bắc Trung Bộ https://www.youtube.com/watch?v=qWW7PVzY4Hw - GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS: Tại sao thiên tai, lũ lụt thường xuyên xảy ra ở vùng Bắc Trung Bộ? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân mà GV yêu cầu. - GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng trả lởi câu hỏi. - GV mởi 1 – 2HS trả lời câu hỏi mở rộng: Thiên tai,lũ lụt thường xuyên xảy ra ở vùng Bắc Trung Bộ do các yếu tố về địa hình gây ra: + Dãy núi Trường Sơn Bắc vuông góc với hai hướng gió chính của hai mùa. + Mùa đông đón gió mùa đông bắc gây mưa lơn. + Mùa hạ lại chịu ảnh hưởng của hiệu ứng phơn với gió Tây Nam khô nóng, thu đông hay có bão. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu - Bắc Trung Bộ cần đặt ra vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu là do: + Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai, bão, áp thấp nhiệt đới, lũ… + Biến đổi khí hậu làm cho các thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra ngày càng khốc liệt. - Để phòng chống thiên tai cần thực hiện các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. - Để ứng phó với biến đổi khí hậu cần: + Giảm nhẹ biến đổi khí hậu: tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu; sử dụng tài nguyên nước hợp lí; ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo; xác định và công bố các khu vực ảnh hưởng nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu… + Thích ứng với biến đổi khí hậu: bảo vệ và phát triển rừng ở khu vực miền núi; chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng tho sự thay đổi khí hậu; trồng nhiều cây xanh…
|
* Nhiệm vụ 2: Đặc điểm phân bố dân cư. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, dựa vào mục 4 SGK tr.172 và trả lời câu hỏi: + Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ. + Giải thích tại sao có sự phân bố đó. - GV cung cấp một số tư liệu về đặc điểm phân bố dân cư Tư liệu 3:
Dân tộc Thái Dân tộc Mường
Dân tộc Bru Vân Kiều Dân tộc Kinh Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân mà GV yêu cầu. - GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng trả lởi câu hỏi. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân bố dân cư - GV chuyển sang nội dung mới. | 4. Phân bố dân cư - Mật độ dân số thấp hơn mức trung bình cả nước. - Phân bố dân cư và dân tộc khác nhau theo không gian: + Tập trung đông ở khu vực đồng bằng. + Tập trung thưa thớt ở khu vực đồi núi. - Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn, chiếm 74,2% tổng dân số ở Bắc Trung Bộ (năm 2021). - Nguyên nhân: chịu sự tác động của các nhân tố (tự nhiên, kinh tế - xã hội). Hiện nay phân bố dân cư thay đổi theo thời gian do quá trình chuyển cư, đô thị hóa, công nghiệp hóa.
|
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS:
- Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 14.2 – 14.4, Bảng 14.1 – 14.4, thông tin mục 5, 6 SGK tr.173 – tr.178 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Vùng có thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển và nông - lâm nghiệp - thủy sản.
- GV chia lớp thành các 4 nhóm, dựa vào vào Hình 14.2 – 14.4, bảng 14.1 – 14.4 và thông tin mục 4 SGK tr.173 – tr.178 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế (Bảng, hình đính kèm phía dưới Hoạt động 4). + Nhóm 1: Phân tích sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp. + Nhóm 2: Phân tích sự phát triển công nghiệp. + Nhóm 3: Phân tích sự phát triển giao thông vận tải và du lịch. + Nhóm 4: Phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo. Tìm kiếm số liệu mới nhất về sản lượng thủy sản của vùng để so sánh với các năm trước.
- GV cung cấp một số tư liệu về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của Bắc Trung Bộ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 4). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu trong Phiếu học tập 2. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế: - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 5. Sự phát triển và phân bố kinh tế 6. Vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 4.
| [1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 14.1. Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) của Bắc Trung Bộ năm 2015 và năm 2021 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giảm thống kê các tỉnh naem 2016, 2022) Bảng 14.2. Diện tích và sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) Bảng 14.3. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Nguồn: Biên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) Bảng 14.4. Số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Năm năm 2011, 2016, 2022)
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 4: https://youtu.be/lDy7hOeOAzU?si=MKVkGqRtucjTQU0W | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên ứng dụng số về Bắc Trung Bộ
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.178.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Azota. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới)
| [2.1.TC2a]: Tương tác thông qua công nghệ số. |
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 14: BẮC TRUNG BỘ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
Câu 2: Phía đông Bắc Trung Bộ tiếp giáp với
Câu 3: Phía bắc Bắc Trung Bộ tiếp giáp với
Câu 4: Diện tích tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ là
Câu 5: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Câu 6: Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?
Câu 7: Phía Tây Bắc Trung Bộ có thế mạnh phát triển ngành kinh tế nào sau đây? A. Du lịch. B. Thủy sản. C. Lâm nghiệp. D. Trồng cây lương thực. Câu 8: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
Câu 9: Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ? A. Các sông suối luôn ít nước quanh năm. B. Phần lớn sông ngắn, trữ năng thuỷ điện ít. C. Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn. D. Nhu cầu tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt chưa cao. Câu 10: Ngành kinh tế biển không phải là thế mạnh của Bắc Trung Bộ là:
|
- Kết quả:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | B | C | C | C |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | D | C | A | A | D |
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.178.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào hình 14.3, hãy hoàn thành bảng sau vào vở:

| Tên trung tâm công nghiệp | Các ngành công nghiệp chính |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiêm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện hoàn thành bảng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
| Tên trung tâm công nghiệp | Các ngành công nghiệp chính |
| Thanh Hóa | Cơ khí, sản xuất, chế biến thực phẩm, sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hóa chất |
| Nghi Sơn | Cơ khí, nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế. |
| Vinh | Cơ khí, sản xuất, chế biến thực phẩm, dệt và sản xuất trang phục, sản xuất vật liệu xây dựng. |
| Huế | Cơ khí, sản xuất, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt và sản xuất trang phục |
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.178.
c. Sản phẩm: Sản phẩm Infographic số về phòng chống thiên tai (Bão, Lũ, Gió Lào...).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin về một loại thiên tai và tác động của nó đến phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, sau đó hãy nêu một số biện pháp phòng chống thiên tai đó.
- GV yêu cầu HS: [3.1.TC2a] và [6.2.TC2a]: Tạo một Infographic (đồ họa thông tin) cảnh báo thiên tai hoặc hướng dẫn kỹ năng phòng chống bão lũ. Có thể sử dụng AI để gợi ý nội dung ngắn gọn cho Infographic.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- HS sử dụng công cụ thiết kế (Canva/Piktochart) và nộp bài qua Padlet/Google Classroom.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Đặc điểm phân bố dân cư
+ Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế.
- Hoàn thành bài tập phần.
- Làm bài tập – Bài 14 (SBT Lịch sử Địa lí 9 – phần Địa lí).
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 15: Duyên hải Nam Trung Bộ. .

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án địa lí 9 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức, giáo án Địa lí 9 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Địa lí 9 kết nối tri thức







































