Kênh giáo viên » Hóa học 7 » Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Khoa học tự nhiên 7 (Hoá học) kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 7. HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm về hoá trị cho chất cộng hoá trị, cách viết công thức hoá học. 

- Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng. 

- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học của hợp chất. 

- Tính được phần trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của nó.

Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về khái niệm hoá trị, cách tính hoá trị, Công thức hoá học, quy tắc hoá trị, Công thức tính phần trăm (%) của nguyên tố trong hợp chất, phương pháp tìm công thức hoá học dựa trên (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.

- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tốt.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.

Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm về hóa trị, cách xác định hóa trị của nguyên tố trong một số hợp chất cộng hóa trị; Trình bày được cách viết công thức hóa học; Viết được công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản, thông dụng; Nêu được mối liên hệ giữa hóa trị của nguyên tố và công thức hóa học.

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu công thức phân tử một chất có trong tự nhiên.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận biết được hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị. Biết cách tính hóa trị của nguyên tố trong hợp chất công hóa trị; Viết được công thức hóa học các chất; Biết cách tính được % nguyên tố trong hợp chất; Lập được công thức hóa học dựa vào % nguyên tố và khối lượng phân tử.

Năng lực số

- [1.1.TC1a]: Giải thích được nhu cầu thông tin (Xác định từ khóa chính xác để tìm kiếm mô hình phân tử 3D).

- [5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng... để giải quyết nhu cầu (Sử dụng phần mềm mô phỏng/web 3D để quan sát liên kết).

- [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng tính năng nhận diện hình ảnh của AI để đọc nhãn hóa chất).

- [6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot AI để kiểm tra kết quả tính toán hoặc tìm ứng dụng thực tế của chất).

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân 
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 7, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 
  • Hoạt động Tìm hiểu về quy tắc hóa trị: Phiếu học tập theo mẫu bảng 7.1 SGK
  • Máy tính, máy chiếu, TV.
  • Công cụ AI: Google Lens (hoặc các app AI Vision), Chatbot (ChatGPT/Copilot), trang web MolView hoặc PhET, Quizizz/Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Định hướng, giúp cho HS tiếp cận vấn đề của bài học. 

b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh, nêu vấn đề; HS quan sát hình ảnh xác định vấn đề cần tìm hiểu 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

kenhhoctap


- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV trình chiếu hình ảnh về mô hình biểu diễn phân tử của một số chất cho HS quan sát

 

GV đặt vấn đề: Trong phân tử nước, một nguyên tử O liên kế với hai nguyên tử H, người ta nói rằng O có hóa trị II. Vậy hóa trị có mối liên hệ với công thức hóa học của hợp chất như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình ảnh, HS đưa ra dự đoán 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- GV mời đại diện 1-2 HS đưa ra dự đoán 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV ghi nhận câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được mối liên hệ giữa hóa trị và công thức hóa học của hợp chất, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Công thức hóa học 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được công thức hóa học của một số chất đơn giản, thông dụng; biết được ý nghĩa của công thức hóa học

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục I, hoàn thành phiếu học tập

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở công thức hóa học của một số chất đơn giản, thông dụng; ý nghĩa của công thức hóa học

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giới thiệu về khái niệm công thức hóa học: 

+ Công thức hóa học của một chất là cách biểu diễn chất bằng kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí kiệu hóa học 

+ Ví dụ: công thức hóa học của oxygen và carbon dioxide lần lượt là O2, CO2

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại truy cập trang web MolView.org (hoặc một thư viện 3D tương tự), nhập từ khóa "Methane", "Water" để quan sát mô hình không gian 3 chiều có thể xoay được.

- GV chia HS thành nhóm từ 4 – 6 HS, phát phiếu học tập: xác định các nguyên tố hóa học tạo nên các hợp chất sau và số nguyên tử của mỗi nguyên tố đó và hoàn thiện thông tin vào bảng sau: 

Các hợp chất thông dụng Nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất Số nguyên tử của mỗi nguyên tố 
Ammonia, NH3  
Saccharose (đường ăn), C12­­­H22O11  
Nước, H2O  
Sodium bicarbonate, NaHCO3  

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I SGK và trả lời câu hỏi: Copper sulfate ( CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em hãy cho biết số nguyên tử của từng nguyên tố có trong một phân tử copper sulfate và xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này.

- GV hướng dẫn học sinh kết luận về công thức hóa học và đọc thêm phần mở rộng trong SGK.

- GV hướng dẫn HS dạng bài tập: 

Biết công thức hóa học, tính được phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất:

Bước 1: Tính khối lượng phân tử hợp chất.

Bước 2: Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:

%khối lượng nguyên tố = (khối  lượng nguyên tử. số nguyên tử của nguyên tố. 100%) : khối lượng phân tử.

- GV hướng dẫn, cho HS hoàn thành BT Ví dụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thao tác trên thiết bị, xoay mô hình để đếm số lượng nguyên tử liên kết.

- HS đọc thông tin mục I, và thực hiện yêu cầu của GV. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, lưu ý lại cho HS cách viết công thức hóa học, ý nghĩa công thức hóa học và yêu cầu HS ghi vở đầy đủ.. 

I. Công thức hóa học 

- Khái niệm: Công thức hóa học của một chất là cách biểu diễn chất bằng kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí kiệu hóa học.

VD: công thức hóa học của oxygen, carbon dioxide, nước lần lượt là O2, CO2,  H2O.

* Cách viết công thức hóa học:

- Công thức hóa học của đơn chất:

+ Đối với các đơn chất tạo thành từ kim loại, khí hiếm và một số phi kim thì kí hiệu hóa học của nguyên tố được coi là công thức hóa học.

VD: Công thức hóa học của đồng là Cu, kẽm là Zn, helium là He, sulfur là S,..

+ Công thức hóa học gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố (đơn chất) hay hai, ba ... nguyên tố (hợp chất) và chỉ số ở chân bên phải mỗi kí hiệu.

+ Chỉ số là những số nguyên, cho biết số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử hợp chất.

+ Chỉ số bằng 1 thì không ghi.

VD: Công thức hóa học của methane là CH4, muối ăn là NaCl.

Ý nghĩa của công thức hóa học

Công thức hóa học cho biết: 

+ Thành phần các nguyên tố hóa học tạo nên chất 

+ Số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử

+ Khối lượng phân tử của chất.

* Phiếu học tập 

Các hợp chất thông dụng Nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất Số nguyên tử của mỗi nguyên tố 
Ammonia, NH3N, H

N: 1 

H: 3

Saccharose (đường ăn), C12­­­H22O11C, H, O

C: 12

H: 22

O: 11

Nước, H2OH, O

H: 2

O: 1

Sodium bicarbonate, NaHCO3Na, H, C, O

Na: 1

H: 1

C: 1

O: 3

?.

  • Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chấy CuSO4: 1 nguyên tử Cu, một nguyên tử S, 4 nguyên tử O
  • Khối lượng phân tử CuSO4 là: 64+  32 + 16  x 4 = 160 (amu)

Phần trăm các nguyên tố trong CuSO4:

  • kenhhoctap
  • kenhhoctap
  • kenhhoctap

 

[1.1.TC1a]: HS xác định được từ khóa chính xác (tên tiếng Anh: Methane, Water) để tìm kiếm mô hình 3D phù hợp với nhu cầu quan sát.

 

 

 Hoạt động 2: Hóa trị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

Có khái niệm hóa trị, nêu được mối liên hệ giữa hóa trị của nguyên tố với công thức hóa học 

- Xác định được công thức hóa học của hợp chất dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử

b. Nội dung: GV trình bày mục II; chia nhóm HS thảo luận để trả lời các câu hỏi trong SGK 

c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở khái niệm hóa trị, quy tắc hóa trị 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu kiến thức về khái niệm hóa trị 

- GV yêu cầu HS: Truy cập trang web mô phỏng (ví dụ: PhET - Build a Molecule) để thực hành "lắp ráp" nguyên tử H và O, H và Cl. Quan sát xem 1 nguyên tử này "nắm tay" được mấy nguyên tử kia.

+ Trong chất cộng hoá trị, hoá trị của nguyên tố được xác định bằng số cặp electron dùng chung của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác.

+ Ví dụ: Trong phân tử nước, mỗi nguyên tử H có một cặp electron dùng chung với nguyên tử O nên H có hoá trị I; nguyên tử O có hai cặp electron dùng chung với hai nguyên tử H nên O có hoá trị II.

GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm hóa trị 

kenhhoctap


- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi trong SGK: Sơ đồ sau mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl:

Xác định hóa trị của chlorrime trong hợp chất trên. 

- GV trình bày mục II.2. Quy tắc hóa trị 

kenhhoctap


- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt động Tìm hiểu về quy tắc hóa trị, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập theo mẫu bảng 7.1 SGK và trả lời câu hỏi của hoạt động 

+ Xét phân tử H2S, hãy so sánh tính chất của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen

+ Xét phân tử CH4, hãy so sánh tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon với tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen

kenhhoctap


- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bảng 7.2 để trả lời câu hỏi 1, 2 mục II SGK 

+ Xác định hóa trị của lưu huỳnh trong hợp chất sulfur dioxide ( một nguyên tử S liên kết với hai nguyên tử O)

+ Hãy xác định hóa trị của carbon trong hợp chất methane có trong hình 5.3b

GV yêu cầu HS đọc thông tin trong bảng 7.3 và trả lời câu hỏi 3 trong SGK: Dựa vào quy tắc hóa trị bảng 7.2 cho biết công thức hóa học của potassium oxide là KO hay K2O

kenhhoctap


 - GV chốt kiến thức bài học:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc thông tin mục II, quan sát Bảng 7.2; 7.3 và thực hiện yêu cầu của GV. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

II. Hóa trị 

1. Khái niệm hóa trị 

Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

?.

Trong phân tử HCl, nguyên tử Cl có một cặp electron dùng chung với nguyên tử H, do vậy Cl có hóa trị I

2. Quy tắc hóa trị 

Tìm hiểu về quy tắc hóa trị

1. Xét phân tử H2S, tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố S bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố H

2. Xét phân tử CH4, tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố C bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố H

Quy tắc hóa trị:

- Trong công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. 

Ví dụ: kenhhoctap

Ta có: 2. V = 5. H

kenhhoctap Quy tắc được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ 

- Hóa trị của nhóm nguyên tố được xác định tương tự như cách xác định hóa trị của nguyên tố  

Ví dụ: Trong phân tử sulfuric acid (H2SO4), nhóm (SO4) liên kết với 2 nguyên tử hydrogen nên có hóa trị II 

?.

Câu 1. Hóa trị S trong hợp chất sulfur dioxide: 2. II = IV, hóa trị S trong hợp chất hydrogen sulfide là II

Câu 2. Trong hợp chất methane, C liên kết với 4 nguyên tử H nên C có hóa trị IV

Câu 3. Từ bảng 7.2 cho biết K có hóa trị I, O có hóa trị II, nên công thức hóa học của potassium oxide là K2O.

[5.2.TC1b]: HS chọn và sử dụng công cụ mô phỏng số (PhET) để giải quyết nhu cầu trực quan hóa khái niệm hóa trị trừu tượng.

 

Hoạt động 3: Lập công thức hóa học của hợp chất 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Biết cách xác định được công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố hoặc biết phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử 

b. Nội dung: GV trình bày mục III; chia nhóm HS thảo luận để trả lời các câu hỏi trong SGK 

c. Sản phẩm học tập: HS biết cách xác định công thức hóa học của hợp chất

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV trình bày cách lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị và cách lập công thức hóa học của hợp chất theo phần trăm các nguyên tố và yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi trong mục III 

kenhhoctap


GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm hóa trị 

 

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi trong SGK: Sơ đồ sau mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl:

Xác định hóa trị của chlorrime trong hợp chất trên. 

- GV trình bày mục II.2. Quy tắc hóa trị 

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK 

+ Khí carbon dioxide luôn có thành phần như sau: cứ 1 phân khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phân khối lượng Oxygen. Hãy lập công thức hoá học của khí carbon dioxide, biết khối lượng phân tử của nó là 44 amu. 

+ Hãy lập công thức phân tử của khí hydrogen sulfide, biết lưu huỳnh trong hợp chất này có hoá trị II. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của lưu huỳnh và của hydrogen trong hợp chất đó.

 - GV chốt kiến thức bài học.

- Sau khi HS tính toán ra kết quả (CH4), GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để hỏi: "Khí CHlà khí gì? Nó có ứng dụng gì trong đời sống và có nguy hiểm không?".

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc thông tin mục III và thực hiện yêu cầu của GV. 

- HS tính toán tìm CH4, sau đó tra cứu AI 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, lưu ý lại kiến thức trọng tâm cho HS và yêu cầu HS ghi vở đầy đủ.

III. Lập công thức hóa học của hợp chất 

1. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị 

Ví dụ: Lập Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh có hoá trị IV và oxygen.

- Viết công thức dạng chung: kenhhoctap

- Theo quy tắc hoá trị: x.IV =y.II.

Chuyển biểu thức này thành tỉ lệ: kenhhoctap

Thường thì tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn giản nhất, vì vậy lấy: x=1 và y= 2.

- Công thức hoá học của hợp chất: SO2

2. Lập công thức hóa học của hợp chất theo phần trăm các nguyên tố 

Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và hydrogen, biết phần trăm khối lượng của C, H lần lượt là 75%, 25% và khối lượng phân tử của hợp chất là 16 amu. 

Bước 1: Viết công thức hợp chất là CxH

Bước 2: Khối lượng phân tử của hợp chất là: 12.x+1.y = 16. 

Bước 3: Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của C, H để tìm x và y:

kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy công thức hóa học của hợp chất là CH4

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

- CHlà khí metan, là khí gas, thành phần chính của khí thiên nhiên, nhiên liệu quan trọng trong đời sống, dễ cháy nổ.

Câu 1. Viết công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là CxO, khối lượng của phân tử carbon dioxide là 44 amu

Ta có:

kenhhoctap 

kenhhoctap

Công thức hóa học của carbon dioxide là CO­2 

Câu 2. Viết công thức hóa học của khí hydrogen là HxSy

Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có: 

x.I =y.II. => kenhhoctap

Thường thì tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn giản nhất, vì vậy lấy: x=2 và y= 1.

- Công thức hoá học của khí hydrogen sunlfide là H2S

Khối lượng phân tử của H2S:

2.1 + 32 = 34 (amu)

kenhhoctap 

kenhhoctap 

 

[6.2.TC1a]: HS sử dụng công cụ AI trong học tập để mở rộng kiến thức thực tế về chất vừa tìm được.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được các câu trắc nghiệm.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS củng cố lại kiến thức thông qua Trò chơi trắc nghiệm. GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz hoặc Azota

Câu 1. Đơn chất nitơ bao gồm các phân tử chứa hai nguyên tử nitơ. Công thức hóa học của đơn chất nitơ là: 

A. N                      B. N2                              C. N2                              D, N2

Câu 2. Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là: 

A. CO2                  B. CO2                            C. CO2                           D. kenhhoctap

Câu 3. Hình bên mô tả phân tử khí methane CH4. Trong hợp chất này, nguyên tử C sử dụng bao nhiêu electron lớp ngoài cùng của nó để tạo các liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử H? 

kenhhoctap

A. 2                                B.4

C.8                                 D.10

Câu 4. Hình bên mô tả phân tử khí methane CH4. Cho biết mỗi một cặp electron dùng chung giữa nguyên tử C và nguyên tử H tương ứng với một liên kết cộng hóa trị, thì nguyên tử C tạo được bao nhiêu liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử H? 

A. 2                                B.4

C.8                                 D.10

Câu 5. Chọn câu trả lời đúng 

A. Hợp chất ammonoa có công thức hóa học là NH4 

B. Hợp chất carbon monixide có công thức hóa học là CO2

C. Hợp chất iron (III) oxide có công thức hóa học là Fe3O2

D. Hợp chất zinc oxide có công thức hóa học là ZnO

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

[6.2.TC1a]: HS sử dụng công cụ công nghệ trong học tập để thực hiện bài kiểm tra nhanh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CABBD

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học thông qua việc cho HS thực hiện các BT vận dụng.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của hợp chất 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:

Câu 1. Dựa vào bảng 7.2, lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của hợp chất giữa các nguyên tố sau: Na và Cl 

Câu 2. Cho biết công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi nguyên tố X với O (oxygen) là XO, của nguyên tố Y với H (hydrogen) là YH3. Hãy lập công thức hóa học của hợp chất giữa X với Y, biết X và Y có hóa trị bằng với hóa trị của chúng trong hợp chất XO và YH3

- GV tạo một trang Padlet (hoặc nhóm Zalo lớp), yêu cầu các nhóm giải bài ra giấy, chụp ảnh và đăng lên cột tương ứng của nhóm mình.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

[2.4.TC1a]: HS lựa chọn công cụ số (Padlet/Camera điện thoại) để chia sẻ kết quả làm việc nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :

Câu 1. 

Gọi công thức hóa học của hợp chất giữa hai nguyên tố Na và Cl là NaxCl

Từ quy tắc hóa trị và bảng 7.2 ta có: x.I =y.I. => kenhhoctap

Chọn x = 1, y = 1 

Công thức phân tử của hợp chất giữa Na và Cl là NaCl

Khối lượng phân tử của NaCl: 23 + 35,5 = 58,5 (amu)

Câu 2. 

Từ công thức hóa học XO, xác định được X có hóa trị II. Từ công thức hóa học của YH3, xác định được Y có hóa trị III 

Gọi công thức hóa học của hợp chất giữa X và Y là: XaYb

Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có: a. II = b. III => kenhhoctap => a=3; b=2

Vậy công thức hóa học của hợp chất giữa X và Y là X3Y2

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

* Hướng dẫn về nhà 

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong Sách bài tập KHTN 7 Kết nối tri thức, phần Hóa học.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 8: Tốc độ chuyển động.

Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức

=> Giáo án hóa học 7 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức, giáo án khoa học tự nhiên 7 tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn khtn Hoá học 7 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay