Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 30
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu được thực trạng môi trường nơi sinh sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khảo sát thực trạng môi trường, hoạt động lao động công ích, giữ gìn vệ sinh môi trường ở khu dân cư, năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạt động đề xuất các biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào với cảnh đẹp của đất nước, hoạt động khảo sát thực trạng môi trường, hoạt động lao động công ích, giữ gìn vệ sinh môi trường ở khu dân cư.
Năng lực số:
- [1.1.CB2b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- [1.2.CB2a]: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- [2.1.CB2a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- [3.1.CB2b]: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- [4.3.CB2.b]: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- [6.1.CB2.a]: Xác định được các khái niệm cơ bản của AI (Nhận biết công cụ AI hỗ trợ viết kịch bản/tìm ý tưởng).
- [6.2.CB2b]: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường nơi sinh sống.
- Yêu nước: tự hào về cảnh đẹp quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Học liệu số: Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học, Máy tính, máy chiếu, loa, video ô nhiễm môi trường, Slide bài giảng, Phiếu khảo sát mẫu (bản cứng và bản số).
- Công cụ hỗ trợ: ChatGPT, Copilot, Gemini, Quizizz hoặc Azota.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sản phẩm tuyên truyền bảo tồn
cảnh quan thiên nhiên
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
a. Mục tiêu: - HS trưng bày các sản phẩm tuyên truyền bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - HS chia sẻ ý nghĩa của sản phẩm đó. b. Cách tiến hành - GV mở đoạn video AI đã được thiết kế để khởi động bài học.
- GV chuẩn bị cho HS trưng bày các sản phẩm tuyên truyền bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
+ Trưng bày: HS trưng bày các sản phẩm của mình. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - GV mời một số HS chia sẻ ý nghĩa của sản phẩm đó. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy... |
- HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- HS tham gia chuẩn bị theo sự phân công của GV.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu,… |
- [6.2.CB2b]: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
|
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lập kế hoạch khảo sát
thực trạng môi trường quanh em
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới. b. Cách tiến hành: - GV chiếu video về ô nhiễm môi trường trên nền tảng Youtube:
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi: + Các em quan sát thấy môi trường trong video thế nào? + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ô nhiễm? + Em đã từng thấy dấu hiệu ô nhiễm môi trường nào ở nơi mình sinh sống? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Chúng ta vừa quan sát hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các nơi. Chỗ chúng ta sinh sống môi trường cũng đang bị tác động xấu. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu xem hiện trạng môi trường ở quê mình như thế nào. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 8 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lập kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường quanh em. |
- HS tra cứu thông tin trên Youtube/ Google, từ khóa “ô nhiễm môi trường”, “rác thải nhựa”...
- HS xem video, trả lời câu hỏi về nội dung.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.
|
[1.1.CB2a]: GV hướng dẫn HS xác định nhu cầu thông tin và từ khóa tìm kiếm video về chủ đề môi trường. | ||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định dấu hiệu ô nhiễm môi trường và nguyên nhân a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận ra được các dấu hiệu ô nhiễm môi trường và nguyên nhân gây ra tình trạng đó. b. Cách tiến hành: - GV chia HS theo nhóm (4 – 6 HS) và phát mỗi nhóm một tờ giấy khổ to. - GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng (nếu có) hoặc GV thao tác mẫu trên màn hình lớn: Tìm kiếm hình ảnh thực tế về ô nhiễm tại địa phương (nếu có dữ liệu online) hoặc các hình ảnh minh họa trên Google Lens, Google Images.
- GV hướng dẫn HS: + Liệt kê các dấu hiệu ô nhiễm môi trường mà các em đã từng quan sát được. + Thảo luận để ghi ra các nguyên nhân dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường tại nơi đó. - GV trình chiếu cho HS hình ảnh tham khảo:
- GV mời từng nhóm lên chia sẻ nội dung đã trình bày trên giấy. - GV tổng kết các dấu hiệu và nhóm nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: + Hành vi do người dân thiếu ý thức: bãi rác tự phát, ô nhiễm không khí do đốt bếp than, phương tiện cá nhân... + Do chất thải chưa được xử lí đúng cách: chưa phân loại rác thải hợp lí, đốt rác gây ô nhiễm không khí... + Do thiết kế nơi xả, bỏ chất thải chưa phù hợp: chất thải sinh hoạt, sản xuất xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí, đổ rác không đúng nơi quy định... - GV cho HS xem video về ô nhiễm môi trường: - GV nhận xét, kết luận: Tình trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở rất nhiều nơi; có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó. Để bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống, chúng ta cần có khảo sát thực tế để có giải pháp phù hợp. Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chủ động xây dựng được một kế hoạch để khảo sát thực trạng môi trường nơi mình sinh sống. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu Phiếu khảo sát trực tuyến bằng Google Form bên cạnh phiếu giấy truyền thống. - GV hướng dẫn cách tạo một biểu mẫu đơn giản: Câu hỏi trắc nghiệm, hộp kiểm, tải ảnh lên.
- GV lưu ý về an toàn: “Khi đi khảo sát và chụp ảnh, các em cần xin phép người dân trước khi chụp họ. Không đăng ảnh cá nhân của người khác lên mạng xã hội tùy tiện.”
- GV gợi ý cho HS nội dung kế hoạch: + Lựa chọn địa điểm: gần nơi mình sinh sống, tiện đi lại và đang bị ô nhiễm. + Thời gian sẽ thực hiện khảo sát: nên vào thời gian cuối tuần hoặc ngay sau giờ học. + Phương pháp: quan sát, ghi hình, phỏng vấn;... + Phương tiện sẽ sử dụng: phương tiện chụp ảnh, số bút ghi chép;... + Những nội dung dự kiến sẽ khảo sát. - GV yêu cầu các nhóm lập một phiếu khảo sát để điền thông tin trong chuyến đi. - GV trình chiếu mẫu khảo sát cho HS quan sát:
- GV đề nghị các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bạn: + Ai cần mang theo thiết bị gì? + Ai làm nhiệm vụ gì tại hiện trường? + Ai hoàn thiện bảng khảo sát? - GV đề nghị HS chia sẻ mẫu phiếu khảo sát của nhóm mình. - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Để buổi khảo sát thành công, chúng ta cần lên kế hoạch chi tiết và phân công nhiệm vụ rõ ràng. Các nhóm hãy xem xét kĩ bảng kế hoạch của nhóm mình để điều chỉnh sao cho việc khảo sát có thể được thực hiện thuận lợi. |
- HS thảo luận, ghi chép vào giấy khổ lớn. - Đại diện nhóm (có thiết bị) thực hành tìm kiếm hình ảnh minh họa cho bài trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát cách tạo phiếu khảo sát số. - Các nhóm thảo luận xem có thể ứng dụng phiếu số để phỏng vấn người dân nhanh hơn không (quét mã QR). - HS lắng nghe và ghi nhớ quy tắc ứng xử.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS tham khảo.
- HS phân công.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
[1.1.CB2.b]: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh ô nhiễm môi trường trên Google Images theo quy trình (nhập từ khóa -> chọn tab Hình ảnh).
[3.1.CB2b]: GV hướng dẫn và HS nhận biết cách tạo nội dung số đơn giản (Biểu mẫu khảo sát online) để thu thập dữ liệu hiệu quả hơn. [4.2.CB2b]: HS nhận biết các cách sử dụng và chia sẻ thông tin/hình ảnh người khác một cách an toàn và tôn trọng quyền riêng tư. | ||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm (5 câu hỏi trong tài liệu gốc) trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot. - GV hiển thị mã QR/Link để HS truy cập trả lời. Câu 1: Ý kiến nào sau đây không phải là một dạng ô nhiễm môi trường?
Câu 2: Bảo tồn và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên là
Câu 3: Bảo tồn và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên nhằm mục đích gì?
Câu 4: Đâu không phải nhóm nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường?
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không có trong Phiếu khảo sát thực trạng môi trường?
- GV nhận xét, chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Đề nghị HS thực hiện khảo sát theo kế hoạch chung của nhóm và theo nhiệm vụ được phân công cho từng người. + Có thể đề nghị sự giúp đỡ của người thân trong quá trình thực hiện. - Dặn dò HS thực hiện khảo sát, chụp ảnh minh chứng bằng điện thoại/máy ảnh (nếu có). |
- HS sử dụng thiết bị cá nhân/nhóm để tham gia trò chơi tương tác. - HS nhận xét kết quả hiển thị ngay lập tức.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn còn nhút nhát. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS nhận nhiệm vụ. |
[2.1.CB2a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi.
[1.3.CB2.a]: HS xác định cách lưu trữ dữ liệu (ảnh/video khảo sát) vào thư mục trên điện thoại/máy tính để chuẩn bị cho tiết sau. |
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Chúng tôi lên tiếng vì môi trường
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua. b. Cách tiến hành - GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt động của tuần 30 và nêu những kế hoạch học tập và hoạt động trong tuần 31. - GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt. Hoạt động 2: Báo cáo kết quả khảo sát môi trường a. Mục tiêu: HS cùng tham gia thiết lập Bảng tin Môi trường và kênh Ra-đi-ô Môi trường để đưa thông tin về ô nhiễm môi trường mà nhóm khảo sát được. b. Cách tiến hành: - GV mời các nhóm báo cáo. Khuyến khích trình chiếu ảnh/video đã quay được. - GV đề nghị HS lập Bảng tin Môi trường bằng công cụ Padlet hoặc Canva để làm bảng tin điện tử. - GV hướng dẫn HS làm radio môi trường bằng điện thoại ghi âm và chỉnh sửa cơ bản
- GV gợi ý cách thức thể hiện với mỗi loại: + Bảng tin Môi trường: cần viết, vẽ, trang trí đẹp mắt, dễ nhìn. + Kênh Ra-đi-ô Môi trường: cần viết tin bài, bố trí người đọc rõ ràng, rành mạch; có thể thu âm hoặc đọc trực tiếp. - GV hướng dẫn HS thảo luận về việc lựa chọn thông tin để đưa tin.
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cùng nhau thiết lập Bảng tin Môi trường và kênh Ra-đi-ô Môi trường của lớp mình. Hãy đưa các kết quả khảo sát thực trạng ô nhiễm môi trường lên các phương tiện thông tin đó sao cho thật hấp dẫn và ăn tượng. Hoạt động 3: Xây dựng kịch bản tiểu phẩm nói về những tổn thương của Trái Đất a. Mục tiêu: HS gửi thông điệp bảo vệ môi trường thông qua việc trình diễn một tiểu phẩm. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu về việc xây dựng một tiểu phẩm: + Lựa chọn nội dung, thông điệp cần tuyên truyền. + Viết tiểu phẩm. + Trình diễn tiểu phẩm. - GV giới thiệu: “Nếu bí ý tưởng kịch bản, chúng ta có thể nhờ trợ lý AI gợi ý”. - GV thao tác mẫu trên ChatGPT/Bing Chat/ Gemini/Copilot: “Hãy gợi ý kịch bản tiểu phẩm ngắn 5 phút về chủ đề bảo vệ dòng sông cho học sinh lớp 5”. - GV yêu cầu HS nhận xét kết quả từ AI và chỉnh sửa cho phù hợp thực tế.
- GV chia HS thành nhóm (4 – 6 HS), đề nghị các nhóm xây dựng kịch bản tiểu phẩm. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo trình tự: + Nội dung tiểu phẩm; số lượng nhân vật. + Các sự việc sẽ diễn ra trong tiểu phẩm. + Thông điệp của tiểu phẩm. + Viết lời thoại cho nhân vật. + Ý tưởng về trang phục cho nhân vật, bối cảnh sân khấu... - GV tổ chức cho HS xây dựng kịch bản, phân công vai diễn và lên kế hoạch luyện tập tiểu phẩm. - GV gợi ý:
- GV kết luận: Diễn tiểu phẩm là một cách tuyên truyền rất hấp dẫn và cụ thể. Qua hoạt động này, HS được rèn luyện rất nhiều kĩ năng. Các nhóm cần rà soát, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bạn. Có rất nhiều công việc khác nhau như viết kịch bản, sắm vai, chuẩn bị đạo cụ, làm bối cảnh. Mỗi người đều có thể tham gia tiểu phẩm khi nhận được những phần công việc khác nhau, phù hợp với năng lực của mình. - GV đề nghị các nhóm về nhà tập luyện để có thể diễn tiểu phẩm cho thật tốt. Bên cạnh đó, HS cần lưu ý chuẩn bị trang phục, đạo cụ cho phù hợp với bối cảnh tiểu phẩm. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương những bạn có ý thức tốt, động viên những bạn còn kém.
- HS trình bày kết quả, chiếu hình ảnh thực tế. - HS thảo luận chọn hình thức: Bảng tin giấy hoặc Bảng tin số (Padlet). - Nhóm làm Radio thực hành ghi âm trên điện thoại. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát GV tương tác với AI. - HS tham khảo ý tưởng từ AI (nhân vật, lời thoại) nhưng tự sáng tạo thêm chi tiết địa phương. - HS chỉnh sửa cho phù hợp nội dung.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS tham khảo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện. |
[3.1.CB2a]: HS xác định cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản (bài đăng Padlet hoặc file ghi âm) để làm sản phẩm truyền thông.
[6.1.CB2b]: HS nhớ lại được ứng dụng đơn giản của AI (hỗ trợ sáng tạo nội dung) trong hoạt động học tập. [6.2.CB2a]: GV và HS áp dụng công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm ý tưởng kịch bản).
|

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri, giáo án Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Hđtn 5 kết nối tri thức





