Kênh giáo viên » Lịch sử và địa lí 6 » Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Địa lí 6 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: THỦY QUYỂN VÀ VÒNG TUẦN HOÀN LỚN CỦA NƯỚC

 

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Kể tên được các thành phần chủ yếu của thủy quyển
  • Trình bày được vòng tuần hoàn lớn của nước 

2. Kĩ năng và năng lực

a. Kĩ năng: 

  • Sử dụng biểu đồ để biết các thành phần của thủy quyển
  • Biết sử dụng sơ đồ để mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước

b. Năng lực: 

  • Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
  • Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
  • Năng lực số:

- 1.2.TC1a: Phân tích và diễn giải được dữ liệu số từ biểu đồ trực tuyến/số hóa về phân bố nước.

- 6.2.TC1a: Áp dụng được các công cụ AI đơn giản (Chatbot/GenAI) để giải quyết vấn đề học tập (tìm kiếm thông tin, giải thích quy trình).

- 5.3.TC1a: Lựa chọn được công cụ số (phần mềm mô phỏng/video số) để quan sát và hiểu các quá trình tự nhiên.

- 1.1.TC1b: Thực hiện được thao tác tìm kiếm thông tin theo quy trình rõ ràng trên môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
  • Có ‎y thức sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên nước
  • Tôn trọng các quy luật tự nhiên trong thủy quyển
  • Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, ứng dụng công nghệ trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Biểu đồ phân bố nước trên Trái Đất trong sgk
  • Sơ đồ vòng tuần hoàn lớn của nước
  • Các hình ảnh, video về thủy quyển, vòng tuần hoàn của nước
  • Học liệu số: Video mô phỏng vòng tuần hoàn nước (nguồn Youtube/OER), Biểu đồ số hóa tương tác (nếu có), Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ (tài khoản Poe/ChatGPT/Bing Chat dùng chung hoặc cài đặt sẵn).

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi, sgk
  • Thiết bị thông minh (Máy tính bảng/Điện thoại) nếu điều kiện cho phép (hoạt động nhóm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình bày vấn đề: GV tạo cuộc thảo luận nhỏ cho HS về những nơi có nước bằng cách trả lời câu hỏi “Theo em nước có ở những nơi nào”

HS trả lời. GV chưa chốt kết quả để dẫn dắt vào nội dung bài học

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Thủy quyển

a. Mục tiêu: Khái niệm của thủy quyển, vai trò của thủy quyển

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu Biểu đồ phân bố nước trên Trái Đất (phiên bản số hóa/PowerPoint) lên màn hình lớn.

- GV yêu cầu hs đọc SGK: 

? Thủy quyển là gì?

? Thủy quyển có vai trò như thế nào đối với con người

+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1 hoàn thành nhiệm vụ

+ GV hướng dẫn cách đọc biểu đồ

+ GV cho hs làm việc theo nhóm 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm

+ HS trả lời, chỉ rõ số liệu trên biểu đồ.

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đại diện đứng tại chỗ trả lời câu hỏi 

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

1. Thủy quyển

GV hướng dẫn HS cách đọc biểu đồ phân bố nước trên Trái Đất theo trình tự đọc từ trên xuống:  

+ Biểu đồ tròn đầu tiên thể hiện tổng lượng nước trên Trái Đất chia thành nước mặn và nước ngọt, chú ý quan sát tỉ lệ của từng loại để đưa ra nhận xét

+ Biểu đồ thứ 2 từ trên xuống là thể hiện thành phần tổng lượng nước ngọt trên Trái Đất được chia thành nước dưới đất, bằng, nước mặt và nước khác. 

* HĐ:

+ Thành phần chủ yếu của thuỷ quyển: nước mặn (97,5%) và nước ngọt (2,5%). Nước mặn chủ yếu có ở biển, đại dương nước ngọt có ở bằng nước dưới đất, hồ sông, khí quyển...

+ Tỉ lệ giữa các thành phần trong nước ngọt: Nước ngọt chiếm 2,5% thuỷ quyền trong đó 30,1% là nước dưới đất 68,7% là băng và 1,2% là nước mặt và nước khác. 

- CV có thể yêu cầu HS đọc phần "Em có biết” để HS biết được tầm quan trọng của nước ngọt và có ý thức bảo vệ nguồn nước ngọt ngày càng suy giảm về chất lượng. 

- 1.2.TC1a: Quan sát biểu đồ trên màn hình, sử dụng kỹ năng đọc dữ liệu số để phân tích tỉ lệ nước mặn và nước ngọt.

- 1.3.TC1a: Truy cập đường link (nếu dùng máy cá nhân) hoặc quan sát màn hình, xác định vị trí dữ liệu cần thiết trên biểu đồ số.

 

kenhhoctap

Hoạt động 2: Vòng quần hoàn lớn của nước

a. Mục tiêu: biết được các trạng thái khác nhau của nước, nắm được vòng tuần hoàn của nước...

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk và nhận xét về đặc tính của nước trong thiên nhiên

+ GV cho HS xem video mô phỏng vòng tuần hoàn nước (do GV cung cấp link/chiếu)

https://www.youtube.com/watch?v=SCcsIxvyYjA

+ GV hỏi hs các trạng khác nhau của nước trong khí quyển

? Theo em nước có thể chuyển trạng thái như thế nào, bằng cách nào?

+ HS tìm hiểu cách vận động của nước trong thiên nhiên qua sơ đồ

+ GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ hình 2, hđ theo cặp, thực hiện phần nhiệm vụ 

+ GV yêu cầu 1 học sinh dùng máy tính của GV: Sử dụng công cụ AI (ví dụ: Bing Chat/ChatGPT) với câu lệnh (prompt): "Hãy mô tả tóm tắt các giai đoạn của vòng tuần hoàn nước lớn dưới dạng gạch đầu dòng". Sau đó đối chiếu kết quả AI với SGK để kiểm chứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm.

+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.

+ GV hỏi thêm: “Công cụ AI có liệt kê đúng các giai đoạn không? Có chi tiết nào khác SGK không?”

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

2. Vòng quần hoàn lớn của nước

- Nước trong thiên nhiên không ngừng vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác

- Vòng tuần hoàn:

+ Nước mưa rơi xuống bề mặt đất tồn tại ở trong đất, ở sông, hỗ... đại dương, nước ngầm.

+ Sự vận động của nước trong thuỷ quyền: trong sông, hồ, biến, đại dương nước ở trạng thái lỏng. Tuy nhiên, nước luôn luôn bốc hơi hoặc thăng hoa (băng) ở mọi nhiệt độ tạo thành hơi nước trong khí quyển. ở mọi nơi trong tiếng thấp của khí quyển luôn luôn có hơi nước. Khi bốc hơi lên cao gặp lạnh, hơi nước chuyển sang trạng thái lỏng hoặc rằn (mưa, tuyết). Nước mưa rơi xuống bề mặt đất tồn tại ở đại dương, sông, hồ... ngăn xuống đất tạo thành nước ngầm và độ ẩm trong đất.

- GV có thể gọi một số HS lên bảng dựa vào hình sự đổ vòng tuần hoàn lớn của nước để mô tả lại vòng tuần hoàn của nước.

- 5.3.TC1a: Sử dụng video mô phỏng số để quan sát trực quan sự chuyển thể của nước (bốc hơi, ngưng tụ, mưa).

- 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI để tìm kiếm thông tin

- 6.3.TC1a: Đánh giá độ chính xác cơ bản của thông tin từ AI

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

Câu 1: Nước trong các sông, hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước không? Vì sao?

Câu 2: Nguồn nước ngọt ở nước ta đang bị suy giảm về số lượng và ô nhiễm nghiêm trọng. Em hãy tìm hiểu và cho biết tình trạng đó dẫn đến những hậu quả gì?

HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

Câu 1: Nước trong các sông, hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước. Tham gia vào các giai đoạn:

- Bốc hơi: nước từ sông, hồ bốc hơi vào khí quyển

- Sông, hồ là nơi chứa nước mưa

- Nước sông, hồ, chảy ra biển, hoặc ngấm xuống đất thành nước ngầm

Câu 2:

- Nguồn nước ngọt ở nước ta đang bị suy giảm về số lượng và ô nhiễm nghiêm trọng dẫn đến nhiều hậu quả: Thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất 

- Xuất xiện và gia tăng các bệnh tật liên quan đến việc sử dụng nước ô nhiễm. Phải mua nước ngọt từ bên ngoài.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- [1.1.TC1b]: HS thực hiện tìm kiếm trên Google với từ khóa chính xác "hậu quả ô nhiễm nước ngọt tại Việt Nam" để tìm dẫn chứng thực tế.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

  • Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
  • Áp dụng kĩ năng số trong bài học

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

Câu 1: Kể tên những nơi có nước?

Câu 2: Nêu ý nghĩa vòng tuần hoàn của nước

HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

Câu 1: Sông, hồ, ao, nước ngầm, đại dương, mưa, tuyết,...

Câu 2: Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của Trái Đất. Nước Trái Đất luôn vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại. Vòng tuần hoàn nước đã và đang diễn ra từ hàng tỉ năm và tất cả cuộc sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nó, Trái Đất chắc hẳn sẽ là một nơi không thể sống được nếu không có nước.

GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS: Hãy vẽ tranh hoặc tạo một infographic đơn giản trên máy tính (Canva/PowerPoint) kêu gọi bảo vệ nguồn nước.

- GV khuyến khích HS: [6.2.TC1a]: Sử dụng AI tạo sinh hình ảnh (như Bing Image Creator) để tạo ý tưởng poster với câu lệnh: "Vẽ tranh cổ động tiết kiệm nước sạch dành cho học sinh".

- HS nộp sản phẩm vào buổi sau (hoặc nộp qua Padlet/Zalo lớp).

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giáPhương pháp đánh giáCông cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Đánh giá thường xuyên

- Đánh giá sản phẩm

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Quan sát, vấn đáp

- Phân tích sản phẩm

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

- Bảng điểm (Checklist)

- Rubric

- Đánh giá kĩ năng 6.2.TC1b (Tương tác với AI) và 1.1.TC1b (Kĩ năng tìm kiếm thông tin).

- Đánh giá sản phẩm số (Infographic) theo 3.1.TC1a.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Làm bài tập của Bài 19 - Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 6 – Phần Địa lí.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 19: Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

 

Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

=> Giáo án địa lí 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức, giáo án Địa lí 6 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Địa lí 6 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay