Phiếu trắc nghiệm Sinh học 11 chân trời sáng tạo ôn tập chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (P5)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh học 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ôn tập chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (P5). Bộ trắc nghiệm gồm nhiều bài tập và câu hỏi ôn tập kiến thức trọng tâm. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án sinh học 11 chân trời sáng tạo
ÔN TẬP CHƯƠNG I. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT ( PHẦN 5 )
Câu 1: Trong thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật tại sao phải sử dụng mẫu vật là hạt nảy mầm
- Hạt nảy mầm hô hấp cho kết quả thí nghiệm thu được thể hiện rõ hơn
- Hạt nảy mầm dễ thao tác trong quá trình thực hiện thí nghiệm
- Hạt nảy mầm quang hợp mạnh kết quả thí nghiệm thêt hiện rõ hơn
- Chỉ hạt nảy mầm mới xảy ra hô hấp hiếu khí nên thí nghiệm có kết quả
Câu 2: Nhóm thực vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
- Ruột khoang và giun dẹp
- Chim và thú
- Ruột khoang và trùng amip
- Ruột khoang và trùng giày
Câu 3: Nhóm thực vật nào dưới đây có diễn ra chu trình trong pha tối quang hợp vào ban đêm ?
- Rau dền
- Đậu Hà Lan
- Dứa
- Ngô
Câu 4: Quá trình cá thở được miêu tả sau:
- Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng
- Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang mở
- Miệng ngậm lại, nền khoang miệng hạ xuống, nắp mang đóng
- Miệng ngậm lại, nền khoang miệng hạ xuống , nắp mang mở
Câu 5 : Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm: lấy hai cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm kính ướt rồi dùng chuông thủy tinh A và B úp vào. Chuông A đặt một chậu cây. Sau 4 giờ, thu được kết quả thí nghiệm như sau
- Chuông thủy tinh A: cốc nước vôi bị đục và trên mặt có một lớp váng trắng dày
- Chuông thủy tinh B: cốc nước vôi vẫn còn trong và trên mặt có một lớp váng trắng rất mỏng
Nhận định nào sai khi nói về thí nghiệm trên ?
- Thí nghiệm được tiến hành trong tối để tăng cường quá trình hô hấp ở thực vật
- Thí nghiệm này nhằm chứng minh quá trình hô hấp ở thực vật thải
- Cốc nước vôi ở chuông A bị vẩn đục và có hiện 1 lớp váng trắng dày là kết quả của quá trình hô hấp ở cây đã thải ra khí
- Lớp váng trắng mỏng trên mặt cốc nước vôi ở chuông B là vì không khí ở chuông B cũng có lượng nhỏ khí
Câu 6: Chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là gì?
- Là sự chênh lệch của năng lượng từ dạng này sang dạng khác
- Là sự cân bằng của năng lượng từ dạng này sang dạng khác
- Là sự giữ nguyên trạng thái năng lượng
- Là sự biến đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Câu 7: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua?
- miền lông hút.
- miền chóp rễ.
- miền sinh trưởng.
- miền trưởng thành.
Câu 8: Thực vật C4 được phân bố
- ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
- ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
- rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
- ở vùng sa mạc.
Câu 9: Giai đoạn đường phân diễn ra tại
- Ti thể.
- Tế bào chất.
- Lục lạp.
- Nhân.
Câu 10: Những kiểu tiêu hóa thức ăn ở động vật?
- Tiêu hóa nội sinh, tiêu hóa ngoại sinh
- Tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào
- Tiêu hóa bán hoàn toàn, tiêu hóa hoàn toàn
- Tiêu hóa vi phân, tiêu hóa đẳng phân
Câu 11: Những hình thức trao đổi khí?
- Qua da, phổi, ống khí, mang, bề mặt cơ thể
- Qua da, phổi, ống khí, mang, tua khí
- Qua da, phổi, ống khí, mang
- Qua da, phổi, ống khí, mang, lông
Câu 12: Hệ tuần hoàn của giun đốt là?
- hệ tuần hoàn hở
- hệ tuần hoàn kín
- hệ tuần hoàn bán kín
- hệ tuần hoàn thông
Câu 13: Kháng nguyên là gì?
- Là phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
- Là phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
- Là phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
- Là phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Câu 14: Hệ thống cân bằng nội môi gồm?
- Bộ phận tiếp nhận kích thích;
- Bộ phận điều khiển;
- Bộ phận thực hiện
- 1, 2, và 3
- 1 và 2
- 1 và 3
- 2 và 3
Câu 15: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu?
- qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
- qua mạch gỗ
- từ mạch rây sang mạch gỗ
- từ mạch gỗ sang mạch rây
Câu 16: Enzim nào sau đây dùng để cố định CO2 qua chu trình Calvin?
- Ribose -1, 5- bisphotphat cacboxylase
- Xenluloza -1, 6- bisphotphat cacboxylase
- Ribose -1, 6- bisphotphat cacboxylase
- Ribuloza -1, 5- bisphotphat cacboxylase
Câu 17: Trong giai đoạn nào của con đường hô hấp hiếu khí sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất?
- Chuỗi truyền electron hô hấp
- Đường phân
- Chu trình Crep
- Phân giải kị khí
Câu 18: Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
- Làm tăng nhu động ruột.
- Làm tăng bề mặt hấp thụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
- Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học.
Câu 19: Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là?
- Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
- Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
- Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
- Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Câu 20: Do đâu mà diện tích lục lạp lớn hơn diện tích lá chứa chúng?
- Do số lượng lục lạp trong lá lớn.
- Do lục lạp có hình khối bầu dục làm tăng diện tích tiếp xúc lên nhiều lần.
- Do lá có hình phiến mỏng, còn tế bào lá chứa lục lạp có hình khối.
- Do lục lạp được sản sinh liên tục trong tế bào lá.
Câu 21: Sơ đồ cho thấy một thí nghiệm để khảo sát sự cân bằng giữa hô hấp và quang hợp. Quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra đồng thời ở ống nào?
- A
- B
- C
- D
Câu 22: Có bao nhiêu ý đúng trong các nhận định sau đây
- ruột non có nhiều nếp gấp và trên các nếp gấp có nhiều lông nhỏ li ti giúp tăng hiệu suất hấp thụ thức ăn
- sự phân hóa trong ống tiêu hóa giúp tăng cường hiệu suất của quá trình tiêu hóa
- enzim pepsin có vai trò phân giải peptit thành axit amin
- dạ dày có chức năng nghiền nhỏ thức ăn và hấp thụ thức ăn
- dạ dày ở ngựa, bò đều có bốn ngăn
- trùng giày tiêu hóa ngoại bào
- mèo, bò, gà có hình thức tiêu hóa ngoại bào
- tuyến nước bọt tiết enzim mantaza
- 5
- 3
- 4
- 8
Câu 23: Mô tả nào dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là không đúng?
- Không khí lưu thông theo một chiều nhất định kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra nên không có khí đọng trong phổi.
- Sự lưu thông khí qua phổi được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ hoành và các cơ hô hấp khác làm thay đổi thể tích lồng ngực.
- Sự trao đổi khí diễn ra liên tục giữa máu trong mao mạch phổi với không khí giàu O2 lưu thông trong ống khí.
- Trong quá trình trao đổi khí một lượng khí hít vào ở đầu chu kì 1 phải đến cuối chu kì 2 mới ra khỏi cơ thể.
Câu 24: Cơ chế cân bằng nội môi trong điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
- Tuyến tuỵ → Insulin → Gan và tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
- Gan → Insulin → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
- Gan → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Insulin → Glucôzơ trong máu giảm.
- Tuyến tuỵ → Insulin → Gan → tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
Câu 25: Vai trò của quá trình cố định nitrogen phân tử bằng con đường sinh học đối với quá trình dinh dưỡng nitơ ở thực vật là gì?
Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng (NH3) để cây dễ dàng hấp thụ.
- Xảy ra trong điều kiện kị khí.
III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.
- Nhờ có enzym nitrôgenaza, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3
- Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
- II. IV, V.
- I, III, IV, V.
- I, III, IV.
- II, III, V