Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối Bài 12: Bờ tre đón khách

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 12: Bờ tre đón khách. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

=> Trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 12: ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH

(20 CÂU)

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Những “vị khách” nào đã ghé thăm bờ tre?

A. Voi, hổ, báo.

B. Cò, gà, vịt, mèo.

C. Cá, chim sâu, chim sẻ.

D. Cò, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch.

Câu 4: Khi đàn cò bạch hạ cánh, bờ tre trông như thế nào?

A. Nở đầy hoa trắng.

B. Xanh um mát rượi.

C. Xào xạc trong gió.

D. Nghiêng mình xuống nước.

Câu 5: Bác bồ nông đứng như thế nào?

A. Nhảy nhót tưng bừng.

B. Im lặng như tượng đá.

C. Đập cánh bay lên.

D. Rỉa lông rỉa cánh.

Câu 6: Chú bói cá đã làm gì trên bờ tre?

A. Đậu xuống cành mềm rồi vụt bay lên.

B. Ngủ quên trên cành tre.

C. Kêu lên ríu rít.

D. Bay mãi không dừng.

Câu 7: Toán chim cu đến chơi bờ tre đã làm gì?

A. Đi kiếm mồi.

B. Bay vòng quanh hồ.

C. Gật gù ca hát.

D. Ngủ yên lặng.

Câu 8: Chú ếch xuất hiện vào thời điểm nào trong ngày?

A. Buổi trưa.

B. Buổi tối.

C. Buổi sáng.

D. Cả ngày.

Câu 9: Tiếng kêu của chú ếch được miêu tả như thế nào?

A. Í ộp vang lừng.

B. Ríu rít nhẹ nhàng.

C. Cộc cộc trầm lắng.

D. Líu lo cao vút.

Câu 10: B…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 13: Câu thơ nào thể hiện sự yên lặng của bác bồ nông?

A. “Í ộp vang lừng”

B. “Nở đầy hoa trắng”

C. “Chú vụt bay lên / Đậu vào chỗ cũ”

D. “Đứng nhìn mênh mông / Im như tượng đá”

Câu 14: Tiếng ếch kêu xuất hiện vào thời điểm nào?

A. Khi ngày vừa tắt.

B. Lúc bình minh.

C. Buổi trưa.

D. Buổi chiều.

Câu 15: Câu thơ nào giúp em hình dung sự chuyển động của chú bói cá?

A. “Chú vụt bay lên / Đậu vào chỗ cũ”

B. “Đến chơi im lặng / Có bác bồ nông”

C. “Ca hát gật gù”

D. “Hạ cánh reo mừng”

Câu 16: Bài thơ cho em cảm nhận gì về thiên nhiên?

A. Hỗn loạn và đáng sợ.

B. Yên bình và tươi đẹp.

C. Buồn bã và cô đơn.

D. Ồn ào và náo nhiệt.

Câu 17: Hình ảnh bờ tre trong bài thơ có gì đặc biệt?

A. Là nơi trú ngụ của nhiều loài chim.

B. Là nơi tổ chức hội chợ.

C. Là nơi trẻ em vui chơi.

D. Là nơi săn bắn của con người.

Câu 18: Tại sao toán chim cu lại thích bờ tre?

A. Vì tre có nhiều tổ chim.

B. Vì ở đó có nhiều đồ ăn.

C. Vì bờ tre rất cao.

D. Vì bờ tre rất mát.

Câu 19: Loài vật nào không xuất hiện trong bài thơ?

A. Cò bạch.

B. Chim đại bàng.

C. Bồ nông.

D. Chim cu.

Câu 20: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay