Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 12: Bờ tre đón khách; Nghe – viết Bờ tre đón khách, Phân biệt d/gi, iu/ưu, ươc/ươt; ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 12: Bờ tre đón khách; Nghe – viết Bờ tre đón khách, Phân biệt d/gi, iu/ưu, ươc/ươt; .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 12: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (6 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp; biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. Hiểu được niềm vui của bờ tre khi được đón khách.
  • Nghe - viết đúng chính tả bài Bờ tre đón khách, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu thơ.
  • Làm đúng các BT chính tả phân biệt d/gi/iu hoặc ươc/ ươt.
  • Viết được một đoạn văn ngắn kể lại hoạt động của con vật quan sát được.
  • Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Phát triển vốn từ về vật nuôi, biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật.
  • Năng lực số:
  • 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc phân loại và giả lập tiếng hót của các loài chim khách (cò, vạc, bói cá...) ghé thăm bờ tre.
  • 1.1.CB1a: Sử dụng thao tác chạm, vuốt trên màn hình để sắp xếp các "vị khách" (con vật) vào đúng vị trí và hoạt động của chúng tại bờ tre.
  • 4.3.CB1a: Thực hiện thói quen nghỉ ngơi và điều tiết mắt sau khi quan sát các video mô phỏng thiên nhiên trên thiết bị số.

3. Phẩm chất

Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Tranh ảnh về một số con vật được nhắc đến trong bài thơ như: cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở Tập viết 2 tập hai.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1 - 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Bờ tre đón khách (tiết 3)

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nghe – viết

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV đọc đoạn thơ chính tả trong bài thơ Bờ tre đón khách, viết bài chính tả vào vở Tập viết.

b. Cách thức tiến hành:

- GV đọc đoạn chính tả trong bài thơ Bờ tre đón khách (từ Bờ tre quanh hồ đến Đậu vào chỗ cũ).

- GV mời 2 - 3 HS đọc lại.

- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm; chữ dễ viết sai chính tả: tre, quanh, suốt, reo, trắng. 

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

- GV đọc từng câu cho HS viết. 

- GV đọc lại một lần. 

- GV kiểm tra và chữa nhanh 1 số bài của HS. 

- GV sử dụng bút điện tử để "chấm bài nhanh" trên một bài viết mẫu của HS được truyền trực tiếp lên bảng. HS quan sát cách sửa lỗi chính tả trên màn hình.

Hoạt động 2: Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn d hoặc gi vào câu thơ thay cho ô vuông. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi: Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Từng HS  chọn d hoặc gi thay cho ô vuông để được tiếng phù hợp và có nghĩa. 

- GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. 

- GV nhận xét, đánh giá. 

Hoạt động 3: Chọn a hoặc b

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn bài tập a (phương ngữ Bắc) hoặc bài tập b (phương ngữ Nam) để trả lời câu hỏi. 

b. Cách thức tiến hành:

Bài a

- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông:

kenhhoctap

+ GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông để được tiếng phù hợp, có nghĩa. 

+ GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. 

+ GV nhận xét, đánh giá. 

 Bài b

- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn ươt hoặc ươc thay cho ô vuông

kenhhoctap

+ GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, chọn ươt hoặc ươc thay cho ô vuông để được tiếng phù hợp, có nghĩa. 

+ GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. 

+ GV nhận xét, đánh giá. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, đọc thầm theo. 

- HS đọc bài, các HS khác đọc thầm theo.  

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

- HS chuẩn bị viết bài. 

   

   

- HS viết bài. 

   

   

   

- HS soát lỗi bài viết của mình, HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.

- HS quan sát. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

- HS trả lời: 

Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu

Dang tay đón gió, gật đầy gọi trăng. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS trả lời:

+ Xe cứu hỏa chạy như bay đến nơi có đám cháy.

+ Chim hót ríu rít trong vòm cây.

+ Cây bưởi nhà em quả sai trĩu cành.

 

 

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:

+ Hoa thược dược nở rực trong vườn.

+ Những hàng liễu rủ thướt tha bên hồ.

+ Nước ngập mênh mông.

1.2.CB1a: HS tiếp cận cách sửa lỗi trên tệp tin số.
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Bờ tre đón khách (tiết 4)

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc nhóm, xếp từ vào nhóm thích hợp. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Xếp từ vào nhóm thích hợp:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, có sử dụng phiếu BT. Từng HS xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp, cả nhóm thống nhất câu trả lời. 

 - GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, đánh giá. 

Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng,...) của từng con vật trong hình. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc nhóm, tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng,...) của từng con vật trong hình. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng,...) của từng con vật trong hình. 

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát tranh để gọi tên các con vật trong tranh và tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của con vật đó. 

 - GV mời đại diện 2-3 nhóm HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, đánh giá. 

 

Hoạt động 3: Đặt một câu về bộ phận của con vật nuôi trong nhà. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc nhóm, đặt một câu về bộ phận của con vật nuôi trong nhà. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt một câu về bộ phận của con vật nuôi trong nhà.

M: Lông gà con vàng óng. 

- GV hướng dẫn HS: 

+ Trong câu mẫu có sử dụng từ chỉ bộ phận của con vật là lông và từ chỉ đặc điểm của bộ phận đó là vàng óng.

+ HS tuỳ vào khả năng của mình có thể đặt một câu hoặc nhiều câu, có thể đặt câu với một bộ phận hoặc nhiều bộ phận của con vật. Chỉ cần lưu ý là con vật được miêu tả phải là vật nuôi.

- GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả.  

- GV nhận xét, đánh giá.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

- HS trả lời: 

+ Từ ngữ chỉ con vật: dê, lợn, bò, vịt, gà.

+ Từ ngữ chỉ bộ phận của con vật: đầu, chân, cổ, mỏ, đuôi, cánh, mắt.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu bài tập.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS trả lời: Từ ngữ chỉ đặc điểm của các con vật trong tranh: 

+ Chó: tai cụp, mũi thính, mắt to.

+ Trâu: sừng nhọn, lông đen, tai to.

+ Gà: lông vàng óng, mào đỏ, chân vàng, lông nâu.

+ Mèo: mắt xanh, ria trắng, lông vằn.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

 

TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Bờ tre đón khách, hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Bờ tre đón khách.
  • Đọc trước bài Tiếng chổi tre SGK tr.54.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay