Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối Bài 20: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 20: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

=> Trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 20: ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN – TƠ – NÉT 

(16 CÂU)

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Bồ câu có khả năng đặc biệt gì giúp con người đưa thư?

A. Bay nhanh hơn gió.

B. Biết đọc thư.

C. Nhớ đường rất tốt.

D. Biết nói chuyện.

Câu 4: Người đi biển đã nghĩ ra cách gì để gửi thư?

A. Nhờ cá mang thư đi.

B. Thả thư theo gió.

C. Bỏ thư vào chai thủy tinh.

D. Viết thư trên cát.

Câu 5: Có những bức thư trong chai mất bao lâu mới được tìm thấy?

A. Vài ngày.

B. Vài tháng.

C. Vài tiếng.

D. Vài chục năm.

Câu 6: Ngày nay, chúng ta có thể trao đổi thông tin qua những phương tiện nào?

A. Viết thư tay, điện thoại, in-tơ-nét.

B. Chỉ có bồ câu đưa thư.

C. Chỉ có thư trong chai thủy tinh.

D. Chỉ có nói chuyện trực tiếp.

Câu 7: Nhờ có in-tơ-nét, con người có thể làm gì khi nói chuyện từ xa?

A. Nghe giọng nói của nhau.

B. Nhìn thấy nhau.

C. Cả hai đáp án trên.

D. Không thể làm gì khác ngoài viết thư.

Câu 8: Những phương tiện liên lạc nào có từ thời xa xưa?

A. Điện thoại, in-tơ-nét.

B. Bồ câu đưa thư, thư trong chai thủy tinh.

C. Thư điện tử, gọi video.

D. Nhắn tin qua mạng xã hội.

Câu 9: Tác giả của bài đọc là ai?

A. Võ Quảng.

B. Hải Nam.

C. Nguyễn Nhật Ánh.

D. Tô Hoài.

Câu 10: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?

A. Các cách liên lạc thay đổi theo thời gian.

B. Bồ câu rất thông minh.

C. Cách viết thư qua in-tơ-nét.

D. Chỉ có một cách duy nhất để liên lạc.

Câu 11: Tại sao ngày xưa con người phải dùng bồ câu để đưa thư?

A. Vì bồ câu có thể nhớ đường và bay xa.

B. Vì bồ câu có thể nói chuyện.

C. Vì không ai muốn viết thư tay.

D. Vì bồ câu có thể chở người.

Câu 12: Nhược điểm của việc gửi thư bằng chai thủy tinh là gì?

A. Thư đến ngay lập tức.

B. Thư có thể bị mất hoặc trôi đi rất lâu.

C. Ai cũng có thể đọc thư.

D. Thư luôn đến đúng nơi cần đến.

Câu 13: In-tơ-nét giúp con người liên lạc với nhau như thế nào?

A. Chỉ có thể gửi tin nhắn.

B. Có thể nghe và nhìn thấy nhau dù ở xa.

C. Giống như bồ câu đưa thư.

D. Phải chờ hàng chục năm để nhận thư.

Câu 14: Theo em, phương tiện liên lạc nào nhanh nhất hiện nay?

A. Viết thư tay

B. Gửi thư qua bồ câu

C. Nhắn tin qua điện thoại, in-tơ-nét

D. Gửi thư trong chai thủy tinh

Câu 15: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay