Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 20: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét; Nghe – viết Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét, Phân biệt ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 20: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét; Nghe – viết Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét, Phân biệt .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu.
- Biết trả lời câu hỏi về chi tiết nổi bật của văn bản như vì sao, bằng cách nào trả lời được. Văn bản viết về cái gì và có những thông tin nào đáng chú ý dựa vào gợi ý.
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn văn ngắn; làm đúng các bài tập chính tả phân biệt eo/oe, l/ n, ên/ ênh.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Phát triển vốn từ về giao tiếp, kết nối; sử dụng đúng đấu phẩy, dấu chấm.
- Tìm đọc được sách, báo, bản hướng dẫn về một đồ dùng trong gia đình.
- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình.
- Năng lực số:
- 2.1.CB1a: Biết sử dụng thiết bị số để tìm kiếm, truy cập các thông tin cơ bản phục vụ học tập.
- 6.1.CB1a: Nhận biết được một số thiết bị số thông dụng và vai trò của chúng trong việc kết nối, liên lạc.
- 6.2.CB1a: Biết được các thiết bị số có thể kết nối với nhau và với Internet để trao đổi thông tin (IoT cơ bản).
- 6.3.CB1a: Biết được sự hiện diện của AI thông qua khả năng nhận diện hình ảnh hoặc tìm kiếm thông minh.
3. Phẩm chất
- Tăng sự hiểu biết về các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử cũng như các phương tiện được sử dụng phổ biến trong đời sông hàng ngày.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh minh họa có trong sgk phóng to.
- Ảnh chụp/tranh vẽ, mô hình các phương tiện liên lạc như: điện thoại, tem thư, máy tính, những cuốn sách giới thiệu về các phương tiện đó.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1 - 2: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3: VIẾT | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV đọc đoạn chính tả trong văn bản Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét, viết bài chính tả vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc thành tiếng đoạn văn trong văn bản Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét (từ con người có nhiều cách đến đến đúng nơi nhận). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm; chữ dễ viết sai chính tả: in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - GV đọc từng câu cho HS viết: Con người/ có nhiều cách/ để trao đổi với nhau.// Từ xa xưa,/ người ta/ đã biết/ huấn luyện bồ câu đưa thư.// Những bức thư/ được buộc vào chân bồ câu.// Bồ câu/ nhớ đường rất tốt.// Nó có thể/ bay qua một chặng đường dài/ hàng nghìn cây số/ để mang thư/ đến đúng nơi nhận.// - GV đọc lại một lần. - GV kiểm tra và chữa nhanh 1 số bài của HS. - GV sử dụng máy tính và phần mềm soạn thảo để gõ lại những từ HS thường viết sai, phóng to trên màn hình để cả lớp cùng đối chiếu, chỉnh sửa. Hoạt động 2: Tìm từ có chứa tiếng eo hoặc oe a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ có chứa tiếng eo hoặc oe. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi: Tìm từ có chứa tiếng eo hoặc oe M: eo: chèo thuyền. oe: chim chích chòe. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, tìm từ có chứa tiếng eo hoặc oe và ghi các từ ngữ được tìm vào giấy (màu xanh: vần eo, màu vàng: vần eo) - GV mời 2-3 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn bài tập a hoặc bài tập b để trả lời câu hỏi. b. Cách thức tiến hành: Bài a - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn l hoặc n thay cho ô vuông
+ GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để tìm đáp án đúng. + GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. Bài b - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Tìm từ ngữ có chứa tiếng ên hoặc ênh. M: ên: bến tàu. ênh: mênh mang. + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, tìm các từ có chứa tiếng ên hoặc ênh và viết vào tờ giấy màu xanh (ên), vàng (ênh). + GV mời 2-3HS trình bày kết quả. |
- HS lắng nghe đoạn văn, đọc nhẩm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi, HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: + Từ có chứa tiếng eo: leo kheo + Từ ngữ có chứa tiếng oe: xum xoe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Trưa về trời rộng bao la Áo xanh sông mặc như là mới may.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: + Từ có chứa tiếng ên: rên rỉ, bên nhau, gọi tên. + Từ có chứa tiếng ênh: nhẹ tênh, thênh thang. | 6.1.CB1a: HS nhận biết máy tính là công cụ hỗ trợ chỉnh sửa văn bản. |
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét (tiết 5-6). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát tranh, kể tên các đồ vật trong tranh và nêu được công dụng của chúng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Kể tên các đồ vật được trong tranh và nêu công dụng của chúng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát và kể tên, nêu công dụng của các đồ vật trong tranh. - GV mời đại diện 2-3HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số (máy tính bảng) để quay lại một đoạn video ngắn 10 giây giới thiệu về đồ vật đó trước khi viết thành văn. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát, trả lời các câu hỏi trong sơ đồ gợi ý, viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trả lời các câu hỏi trong sơ đồ gợi ý và viết ra nháp câu trả lời. - GV gọi 1-3 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. - GV kiểm tra 3 bài viết trên lớp, nêu nhận xét, chỉnh sửa (nếu những bài viết chưa đúng). Hoạt động 3: Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng dẫn sử dụng một đồ dùng trong gia đình (ti vi, máy tính, điện thoại) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV giới thiệu một cuốn sách hoặc bản hướng dẫn sử dụng một đồ dùng trong gia đình (ti vi, máy tính, điện thoại); HS nghe GV hướng dẫn HS cách tìm sách hoặc tài liệu ở thư viện, hiệu sách. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu một cuốn sách hoặc tài liệu hướng dẫn sử dụng đồ dùng gia đình như hướng dẫn sử dụng nổi cơm điện, tỉ vi, tủ lạnh,... - GV hướng dẫn HS cách tìm sách hoặc tài liệu ở thư viện, hiệu sách. - GV yêu cầu HS khi đọc sách, lưu ý những điều sau: tên của đồ dùng được giới thiệu, cách sử dụng, công dụng của nó, hình ảnh minh hoạ và chú thích. Hoạt động 4: Trao đổi với các bạn một số điều em mới đọc được a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chia sẻ tài liệu với các bạn trong lớp sau khi đọc và chia sẻ thông tin mình hiểu được trong cuốn sách hoặc tài liệu hướng dẫn đó. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu cho HS một cuốn sách, tài liệu để làm mẫu cho HS. - GV hướng dẫn HS thảo luận dựa trên các câu hỏi: Tên cuốn sách, hoặc tài liệu hướng dẫn em đọc được là gì? Nó viết về đồ dùng nào? Cách sử dụng đồ dùng đó như thế nào? Công dụng của đồ dùng đó là gì? Điều gì làm em thấy ấn tượng nhất trong cuốn sách, bài báo hoặc bản hướng dẫn? - GV gọi 3 - 4 HS lên chia sẻ về tài liệu sau khi đọc của mình và chia sẻ thông tin mình tìm hiểu được trong cuốn sách hoặc tài liệu hướng dẫn. - GV nhận xét, đánh giá.
|
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Tên các đồ vật và nêu công dụng của chúng: + Ti vi giúp em xem được nhiều bộ phim hay. + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn có thể tươi lâu hơn. + Quạt điện có tác dụng làm mát không khí.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Chiếc giường của em có màu vàng vàng. Trên còn có những ngăn kéo ở hai bên đầu giường. Gường được phủ bằng một bộ chăn ga gối đệm màu hồng đẹp mắt. Chính điều này dễ dàng đưa em vào giấc ngủ êm ái và sâu giấc nhất có thể. Em rất yêu quý chiếc giường ngủ này vì nhờ có nó mà em như có được những giấc ngủ ngon sau ngày học tập mệt mỏi.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, giới thiệu tài liệu.
- HS tìm sách, tài liệu hướng dẫn sử dụng một đồ dùng trong gia đình (ti vi, máy tính, điện thoại). - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, giới thiệu tài liệu.
- HS tìm sách, tài liệu hướng dẫn sử dụng một đồ dùng trong gia đình (ti vi, máy tính, điện thoại).
- HS trình bày : Trao đổi với các bạn một số điều em mới đọc được về việc Hướng dẫn sử dụng quạt điện: + Để quạt ở vị trí cân bằng + Chỉ sử dụng quạt ở những nơi rộng rãi + Không sử dụng quạt điện trong thời gian dài. + Tắt quạt khi không sử dụng. | 1.1.CB1a: HS biết dùng thiết bị số để ghi lại tư liệu thực tế. |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét.
- Đọc trước bài Mai An Tiêm SGK tr.92.


