Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối Bài 9: Vè chim

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 9: Vè chim. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

=> Trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 9: ĐỌC: VÈ CHIM

(20 CÂU)

Câu 1: Bài vè “Vè chim” thuộc thể loại nào?

A. Truyện ngụ ngôn.

B. Truyện cổ tích.

C. Đồng dao.

D. Thơ hiện đại.

Câu 2: Con chim nào trong bài được miêu tả là “hay chạy lon xon”?

A. Sáo.

B. Gà mới nở.

C. Chèo bẻo.

D. Tu hú.

Câu 3: Chú chim nào “vừa đi vừa nhảy” trong bài vè?

A. Sáo.

B. Liếu điếu.

C. Sẻ.

D. Chèo bẻo.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 7: Con chim nào có đặc điểm “có tình có nghĩa”?

A. Chim sâu.

B. Tu hú.

C. Sáo.

D. Chèo bẻo.

Câu 8: Loài chim nào “giục hè đến mau”?

A. Cú mèo.

B. Tu hú.

C. Sáo.

D. Chèo bẻo.

Câu 9: Bác cú mèo có đặc điểm gì?

A. Hay chao đớp mồi.

B. Hay mách lẻo.

C. Nhấp nhem buồn ngủ.

D. Chạy lon xon.

Câu 10: Loài chim nào “hay chao đớp mồi”?

A. Sáo.

B. Chèo bẻo.

C. Tu hú.

D. Liếu điếu.

Câu 11: Vì sao gà con được miêu tả là “hay chạy lon xon”?

A. Vì gà con bay rất giỏi.

B. Vì gà con thích chạy nhảy quanh mẹ.

C. Vì gà con biết nói linh tinh.

D. Vì gà con không thích chạy.

Câu 12: Tại sao chim sáo được miêu tả là “vừa đi vừa nhảy”?

A. Vì chim sáo bay nhanh.

B. Vì chim sáo thích chạy.

C. Vì chim sáo có thói quen nhảy tung tăng khi di chuyển.

D. Vì chim sáo không biết đi.

Câu 13: Chim tu hú được nhắc đến với đặc điểm gì?

A. Nhắc nhở mùa hè đến.

B. Biết nhảy múa.

C. Sống ở vùng lạnh.

D. Hay mách lẻo.

Câu 14: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 17: Loài chim nào thường báo hiệu mùa hè đến?

A. Tu hú.

B. Chèo bẻo.

C. Cú mèo.

D. Chim sẻ.

Câu 18: Loài chim nào trong bài có đặc điểm giống con người nhất?

A. Chim khách (hay mách lẻo).

B. Chim tu hú (gọi hè).

C. Chim chìa vôi (hay nghịch tếu).

D. Chim chèo bẻo (hay đớp mồi).

Câu 19: Bài vè giúp em hiểu thêm điều gì về thế giới loài chim?

A. Mỗi loài chim có đặc điểm riêng.

B. Chim không có đặc điểm gì khác nhau.

C. Chim không quan trọng với tự nhiên.

D. Tất cả các loài chim đều giống nhau.

Câu 20: Theo em, vì sao tác giả lại viết bài vè này?

A. Để cảnh báo về loài chim nguy hiểm.

B. Để làm bài thơ vui nhộn.

C. Để dạy cách nuôi chim.

D. Giúp người đọc nhận biết đặc điểm loài chim.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay