Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 9: Vè chim; Chữ hoa U Ư; Kể chuyện Cảm ơn hoạ mi
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 9: Vè chim; Chữ hoa U Ư; Kể chuyện Cảm ơn hoạ mi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ: HÀNH TINH XANH CỦA EM
BÀI 9: VÈ CHIM (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp; biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ; nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong bài vè.
- Biết viết chữ viết hoa U cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiêu loài chim quý.
- Nghe - kể câu chuyện Cảm ơn hoạ mi; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật (loài chim); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Năng lực số:
- 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc nhận diện loài chim qua hình ảnh và giả lập tiếng hót dựa trên đặc điểm của từng loài trong bài vè.
- 6.1.CB1b: Nhận biết các thiết bị IoT (máy ghi âm tự động/camera giám sát chim) giúp con người nghiên cứu đời sống loài vật mà không làm chúng sợ hãi.
- 1.1.CB1a: Sử dụng thao tác chạm, vuốt trên màn hình để ghép nối đúng tên loài chim với đặc điểm tương ứng (hay chạy, hay nghịch, hay tếu...).
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Sưu tầm một số tranh ảnh về các loài chim.
- Mẫu chữ viết hoa U cỡ vừa và cỡ nhỏ, vở Tập viết 2 tập hai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1 - 2: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3: VIẾT | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Vè chim (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ U, Ư theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ U, Ư hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV chiếu cho HS xem clip mô phỏng nét viết chữ U hoa. HS dùng ngón tay "viết thử" trên mặt bàn hoặc trên không trung theo đúng tốc độ của clip đang phát trên bảng điện tử. - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS quy trình viết chữ U hoa: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu (trái - phải) và nét móc ngược phải. Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu nét 2. - GV viết mẫu chữ viết hoa Ư trên bảng lớp và nêu quy trình viết chữ viết hoa Ư: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường kẻ 2. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV hướng dẫn HS viết vào bảng con, vào vở chữ viết hoa U, Ư.
- GV kiểm tra bài tập viết của HS, chữa nhanh một số bài và nhận xét.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loại chim quý; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loại chim quý. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS cách viết chữ R đầu câu; Cách nối chữ R với chữ ừ: từ điểm cuối của chữ Q nhấc bút lên viết chữ ư. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS quan sát và thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát GV viết chữ Ư hoa trên bảng lớp.
- HS viết chữ Ư hoa vào bảng con. - HS viết chữ U, Ư hoa vào vở Tập viết. - HS chú ý lắng nghe GV chưa bài, tự soát lỗi trong bài viết của mình.
- HS đọc câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loại chim quý . - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. - HS trả lời: Câu 1: Câu ứng dụng có 8 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Rừng, U, Minh phải viết hoa. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. + HS đổi vở cho nhau để góp ý lỗi. | 1.2.CB1a: HS biết cách khai thác video hướng dẫn viết chữ. |
| TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Vè chim (tiết 4). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và phàn câu hỏi gợi ý trong câu chuyện Cảm ơn họa mi, dự đoán chuyện gì xảy ra trong từng tranh; nghe GV kể toàn bộ câu chuyện. b. Cách thức tiến hành: - GV kể câu chuyện kết hợp chỉ vào các hình ảnh trong 4 bức tranh: CẢM ƠN HỌA MI Ở vương quốc nọ có một vị vua rất giàu có. Nhưng điều khiến nhà vua tự hào nhất là ngài có con hoạ mi có tiếng hót trong như pha lê. (2) Một hôm, có người tặng nhà vua một con hoạ mi máy, mình dát kim cương lấp lánh. Hễ vặn dây cót là chim hót, cái đuôi vẫy vẫy óng ánh sợi vàng sợi bạc. Nó có thể hót ba mươi lần liên tục. Mọi người đều thích nghe hoạ mi máy hót, không ai còn để ý đến hoạ mi thật nữa. Hoạ mi thật buồn bã bay về chốn rừng xanh. (3) Một ngày nọ, chim máy đang hót bỗng có tiếng kêu đánh “cạch” trong bụng, rồi chim ngừng hót. Người thợ sửa chữa tháo tung chim máy ra để sửa. Tiếng chim máy bây giờ nghe rèn rẹt, rèn rẹt... (4) Vài năm sau, nhà vua lâm bệnh, khó qua khỏi. Một hôm, nhà vua bỗng thấy có bóng hoạ mi ở khung cửa sổ lâu đài. Con chim bé nhỏ nghe tin nhà vua ốm năng đã bay về... Tiếng họa mi hót đây xúc cảm khiến nhà vua tỉnh lại: - Cảm ơn hoạ mi yêu quý! Ta vô tình để chim ra khỏi hoàng cung, vậy mà chim vẫn quay về, cứu ta khỏi tay Thần Chết. - Nhà vua khẽ nói. - Tôi không bao giờ quên giọt nước mắt của nhà vua đã nhỏ trong lần đầu tiên nghe tôi hót. - Hoạ mi đáp. - GV kể câu chuyện lần 2, hướng dẫn HS nhớ lời của nhân vật (nhà vua, chim họa mi). - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh:
Câu 1: Vật gì có ở vương quốc khiến nhà vua tự hào nhất? Câu 2: Nhà vua được tặng gì? Vì sao họa mi trở về rừng xanh? Câu 3: Điều gì xảy ra với món quà nhà vua được tặng? Câu 4: Vì sao họa mi quay trở về hoàng cung cất tiếng hót đầy cảm xúc?
Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát tranh và các câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh, kể đúng nội dung lời thoại của các nhân vật. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS tập kể theo cặp, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đối thoại của các nhân vật (nhắc HS không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV mời 2-4 HS xung phong kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. Hoạt động 3: Đóng vai chim họa mi, kể cho người thân các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn họa mi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đóng vai chim họa mi, kể lại cho người thân các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn họa mi. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS có thể tập kể tại lớp trước (nếu có thời gian), sau đó về nhà kể cho người thân nghe. HS nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, đóng vai chim hoạ mi để kể lại các sự việc trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS đóng vai chim họa mi kể lại chuyện. Các bạn khác sử dụng thiết bị để gửi biểu tượng "Trái tim xanh" (tượng trưng cho thiên nhiên) tặng bạn. GV nhắc HS không được gửi các icon giận dữ hay trêu chọc bạn. |
- HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện, kết hợp quan sát tranh.
- HS tập trung chú ý vào lời nói của các nhân vật.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Câu 1: Nhà vua tự hào vì có con chim quý. Câu 2: Nhà vua được tặng một con chim đồ chơi bằng máy. Vua và mọi người không để ý đến chim hoạ mi nữa. Chim hoạ mi buồn liền bay về rừng xanh. Câu 3: Con chim đồ chơi bị hỏng, mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được. Câu 4: Biết vua ốm, hoạ mi tìm về hoàng cung cất tiếng hót đầy cảm xúc giúp nhà vua khỏi bệnh.
- HS làm việc theo cặp.
- HS kể từng đoạn theo sự phân công của GV.
- HS lắng nghe gợi ý và thực hiện.
| 2.1.CB1a: HS hình thành được thói quen tương tác có văn hóa trên môi trường số. |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Vè chim, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Vè chim.
- Đọc trước bài Khủng long SGK tr.42.
