Bài tập file word Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương 2 (P1)

Bộ câu hỏi tự luận Toán 6 Kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập tự luận Ôn tập chương 2 (P1). Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Toán 6 Kết nối.

Xem: => Giáo án Toán 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

ÔN TẬP CHƯƠNG 2. TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN  (PHẦN 1)

Bài 1: Trong các số sau số nào chia hết cho 2 và 5: 11; 23; 55; 90; 42; 45; 1002; 85; 900

Trả lời:

- Chia hết cho 2: 90; 42; 45; 1002; 900 - Chia hết cho 2: 90; 42; 45; 1002; 900

- Chia hết cho 5: 55; 90; 45; 85; 900 - Chia hết cho 5: 55; 90; 45; 85; 900

Bài 2: Số nào sau đây vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5: 1002; 100; 83294; 98450; 5739; 535; 4720

Trả lời:

100; 98450; 4720

Bài 3: Tìm ước và bội của 12

Trả lời:

Ư(12)={1; 2; 3; 4; 6; 12}

B(12)={0; 12; 24; 36;...}

 

Bài 4: Xét các tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2, có chia hết cho 5 không?

a) 24 + 58

b) 355 + 160 + 20

Trả lời:

a) 24 + 58 = 82 => chia hết cho 2, cho 5

b) 355 + 160 + 20 = 535 => không chia hết cho 2, chia hết cho 5

Bài 5: Xét các tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2, có chia hết cho 5 không?

a) 2. 3. 4. 5 + 75

b) 143 + 67 + 22

Trả lời:

a) 2. 3. 4. 5 + 75 = 195 => chia hết cho 2, cho 5

b) 143 + 67 + 22 = 232 => chia hết cho 2, không chia hết cho 5

Bài 6: Phân tích 24 ra tích của các thừa số nguyên tố

Trả lời:

24 = 2.3.2.2  = 2.2.2.2.3 = 23.3

Bài 7: Phân tích 3 ra tích của các thừa số nguyên tố

Trả lời:

3 = 3

Bài 8: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 1; 13; 25; 24; 111; 31; 53; 68.

Trả lời:

Các số nguyên tố là: 13; 31; 53

Bài 9: Trong các số sau, số nào là hợp số: 1; 13; 15; 22; 111; 31; 53; 65.

Trả lời:

Các hợp số là: 15; 22; 111; 65.

Bài 10: Quy đồng mẫu các phân số sau:

 và           

Trả lời:

BCNN (14, 21) = 42

Bài 11: Quy đồng mẫu các phân số sau:

Trả lời:

BCNN (5, 12, 15) = 60

Bài 12:  Tìm hai số x, y * biết rằng x.y = 20 và BCNN(x; y) = 10

Trả lời:

x = 2; y = 10 hoặc x = 10; y = 2

Bài 13: Tìm số x biết x  10; x  12; x  15 và 100 < x < 150

Trả lời:

Ta có: BCNN(10; 12; 15) = 60

=> B(60) = {0; 60; 120; 180; ….}

Vậy x = 120

Bài 14: Có 24 mảnh gỗ nhỏ hình vuông như nhau. Hỏi có mấy cách ghép 24 mảnh gỗ hình vuông đó thành những hình chữ nhật?

Trả lời:

Ta có 24 = 1. 24 = 2. 12 = 3. 8 = 4. 6

Vậy có 4 cách ghép 24 mảnh gỗ hình vuông đó thành những hình chữ nhật.

Bài 15: Bạn San có 48 chiếc kẹo và muốn chia đều số kẹo vào các hộp nhỏ để gói quà. Hỏi Hà có thể chia đều vào bao nhiêu hộp (kể cả trường hợp cho kẹo hết vào một hộp)?

Trả lời:

Số các gói quà là ước của 48.

Có: 48 = 24. 3 => Ư(48) = {1; 2; 3; 4; 8; 16; 6; 12; 24; 48}

Bài 16: Bé Thái Nguyên có 17 miếng xốp nhỏ hình vuông. Em muốn dùng tất cả miếng xốp đó để ghép thành một hình chữ nhật (sao cho mỗi chiều dài ít nhất là hai hàng) để ngồi lên chơi. Hỏi bé Thái Hà có thực hiện được không? Giải thích vì sao?

Trả lời:

Không thể thực hiện được vì 17 là số nguyên tố.

Bài 17: Trong các số tự nhiên có ba chữ số, có bao nhiêu số:

a) Chứa đúng một chữ số 4?

b) Chứa đúng hai chữ số 4?

c) Chia hết cho 5, có chứa chữ số 5?

d) Chia hết cho 3, không chứa chữ số 3?

Trả lời:

a) Chứa đúng một chữ số 4?

Các số phải đếm có 3 dạng:
 có 9.9 = 81 số
 có 8.9 = 72 số
 có 8.9 = 72 số
Tất cả có: 81 +72 +72 = 225 số
b) Chứa đúng hai chữ số 4?
Các số phải đếm gồm 3 dạng: , , , có 26 số
c) Chia hết cho 5, có chứa chữ số 5?
Số có ba chữ số, chia hết cho 5 gồm 180 số. trong đó số không chứa chữ số 5
có dạng , a có 8 cách chọn, b có 9 cách chọn, c có 1 cách chọn (là 0) gồm
8.9 = 72 số
Vậy có: 180 – 72 = 108 số phải đếm
d) Chia hết cho 3, không chứa chữ số 3?
Số phải tìm có dạng , a có 8 cách chọn, b có 9 cách chọn, c có 3 cách chọn
Nếu a + b = 3k thì c = 0; 3; 6; 9, nếu a + b = 3k + 1 thì c = 2; 5; 8
Nếu a + b = 3k + 2 thì c = 1; 4; 7), có 8.9.3 = 216 số

Bài 18: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, lập tất cả các số tự nhiên mà mỗi chữ số trên đều có mặt
đúng một lần. Tính tổng các số ấy.
Trả lời:

Ta lập được 4.3.2.1 = 24 số tự nhiên bao gồm cả bốn chữ số 1, 2, 3, 4. Mỗi chữ số
có mặt 6 lần ở mỗi hàng. Tổng của 24 số nói trên bằng:
60 + 600 + 6000 + 60000 = 66660

Bài 19: Trong một bài thi trắc nghiệm Toán 6, mỗi câu đúng được 9 điểm, mỗi câu sai bị trừ đi 3 điểm. Sau khi cả lớp làm bài xong, cô giáo đọc đáp án cho cả lớp tính điểm và gọi bạn Nam tính điểm bài mình. Nam tính được 152 điểm. Cô giáo biết ngay Nam tính sai. Tại sao lại như vậy?

Trả lời:

Mỗi câu trả lời đúng được 9 điểm và sai bị trừ 3 điểm. Do đó số điểm của Nam phải là một số chia hết cho 3.

Mà 152 không chia hết cho 3 nên chắc chắn Nam tính sai.

Bài 20: Tích của hai số tự nhiên là 75. Tìm mỗi số đó.

Trả lời:

Nhận thấy 75 = 75. 1 = 25. 3 = 15. 5

Vậy hai số tự nhiên cần tìm là 75 và 1; 25 và 3; 15 và 5.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Bài tập file word Toán 6 Kết nối - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay