Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 12 LNTS kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 3)

Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991

SỞ GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP  THỦY SẢN

KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Trong các khu vực sau đây, nơi nào đã được quy hoạch làm khu bảo tồn biển điển hình nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại nước ta? 

A. Khu bảo tồn biển Bái Tử Long.

B. Vườn quốc gia Ba Vì.

C. Rừng ngập mặn Cần Giờ.

D. Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.

Câu 2: Khi đánh giá về công nghệ nuôi Biofloc, một nhược điểm lớn khiến nhiều hộ dân quy mô nhỏ e ngại áp dụng là gì? 

A. Tạo ra quá nhiều thức ăn tự nhiên làm dư thừa dinh dưỡng.

B. Không đòi hỏi sục khí nên nước dễ bị thiếu oxygen cục bộ.

C. Chi phí đầu tư ban đầu cao và hệ thống sục khí phải chạy liên tục 24/24.

D. Thay nước quá nhiều lần trong ngày gây lãng phí nguồn nước ngọt.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 9: Trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS), bộ phận nào đảm nhiệm vai trò chuyển hóa các khí độc như NH3, NO2 thành các chất ít độc hại hơn nhờ vi sinh vật? 

A. Bể nuôi cá chính.

B. Bể lọc sinh học.

C. Trống lọc cơ học.

D. Hệ thống đèn UV diệt khuẩn.

Câu 10: Khi đang đánh bắt cá trên biển, ngư dân phát hiện một tàu lạ đang thả thuốc nổ và xung điện xuống rạn san hô để vớt cá chết hàng loạt. Để bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hành động đúng đắn nhất của ngư dân là: 

A. Lái tàu ra xa và không quan tâm vì đó không phải việc của mình.

B. Lén lút đến khu vực đó để vớt ké số cá bị chết do sức ép của mìn.

C. Quay video làm bằng chứng và lập tức tố giác hành vi vi phạm cho cơ quan chức năng.

D. Sử dụng tàu của mình để đâm va trực diện vào tàu của đối tượng vi phạm.

Câu 11: Sau khi sử dụng xong các loại hóa chất xử lý môi trường ao nuôi tôm chuẩn VietGAP, người nông dân cần thực hiện thao tác nào đối với vỏ bao bì? 

A. Ném trực tiếp xuống ao để hóa chất còn sót lại tiếp tục diệt khuẩn.

B. Thu gom vào thùng chứa và đem tiêu hủy theo đúng quy định.

C. Đốt chung với rác thải sinh hoạt ngay cạnh bờ ao.

D. Bán lại cho các cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản để tái chế.

Câu 12: Khi sản xuất chả cá thu (surimi), để tăng cường độ dai, giòn và kết dính của sản phẩm (tạo gel) mà không lạm dụng hóa chất độc hại, nhà máy chế biến nên ứng dụng bổ sung thành phần nào? 

A. Bổ sung các enzyme sinh học xúc tác.

B. Tăng cường lượng muối hạt lên gấp 5 lần.

C. Sục khí carbon dioxide vào hỗn hợp thịt cá.

D. Ngâm thịt cá trong dung dịch formon loãng.

Câu 13: Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri được xác định là tác nhân chính gây ra bệnh nào phổ biến ở cá tra nuôi thâm canh vùng Đồng bằng sông Cửu Long? 

A. Bệnh lồi mắt.

B. Bệnh gan thận mủ.

C. Bệnh hoại tử thần kinh.

D. Bệnh đốm trắng.

Câu 14: Ngư cụ nào sau đây thuộc nhóm phương pháp khai thác "thụ động", hoạt động bằng cách thả chặn ngang đường di chuyển để thủy sản tự vướng vào lưới?

A. Lưới kéo (trawl).

B. Lưới rê.

C. Lưới vây ánh sáng.

D. Dùng tàu cao tốc rượt đuổi.

Câu 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine DNA phòng bệnh cho cá mang lại ưu điểm vượt trội nào so với vaccine vô hoạt truyền thống? 

A. Chi phí cực kỳ đắt đỏ, chỉ dùng cho cá cảnh quý hiếm.

B. Có độ an toàn sinh học cao, tính ổn định tốt và không chứa tác nhân gây bệnh.

C. Gây bệnh nhẹ cho cá để tạo hệ miễn dịch vĩnh viễn.

D. Có thể sử dụng để thay thế hoàn toàn thức ăn công nghiệp.

Câu 16: Động vật thủy sản đang mắc bệnh thường có biểu hiện nào sau đây? 

A. Phản xạ nhanh nhẹn, bắt mồi mạnh.

B. Bơi lờ đờ, tách đàn, mất thăng bằng và bỏ ăn.

C. Bơi lội linh hoạt theo đàn.

D. Cơ thể trơn bóng, không có bất kì vết xước nào trên da.

Câu 17: Đối với người tiêu dùng, sản phẩm thủy sản được dán tem chứng nhận VietGAP mang lại lợi ích quan trọng nào nhất? 

A. Sản phẩm có giá bán rẻ nhất trên thị trường.

B. Biết rõ nguồn gốc thực phẩm, công bằng trong lựa chọn thực phẩm an toàn.

C. Sản phẩm luôn có kích thước lớn gấp đôi thủy sản thông thường.

D. Cá có thể để ngoài môi trường một tuần mà không bị ươn.

Câu 18: Theo quy định, việc nghiêm cấm khai thác các loài thủy sản trong mùa sinh sản nhằm mục đích cốt lõi là gì? 

A. Để nhường khu vực đó cho các tàu đánh bắt của nước ngoài.

B. Ép ngư dân phải chuyển sang đánh bắt ở các vùng biển nước sâu nguy hiểm.

C. Bảo vệ các cá thể đang mang trứng, duy trì và phục hồi khả năng tái tạo của nguồn lợi.

D. Làm giảm nguồn cung trên thị trường để đẩy giá hải sản lên cao.

Câu 19: Tác nhân chính gây ra bệnh hoại tử thần kinh (VNN) dẫn đến hiện tượng cá biển bơi lội hỗn loạn, đầu chúc xuống dưới là do: 

A. Nấm thủy mi.

B. Vi khuẩn Streptococcus.

C. Virus Betanodavirus.

D. Kí sinh trùng rận cá.

Câu 20: Khi khai thác mực ống bằng lưới vây vào ban đêm, để tập trung đàn mực đến vị trí thuận lợi trước khi bủa vây lưới, thuyền trưởng nên ra lệnh sử dụng công cụ hỗ trợ nào? 

A. Nguồn sáng nhân tạo (đèn điện cường độ cao).

B. Máy dò siêu âm phát tần số xua đuổi cá.

C. Mở loa phát âm thanh lớn để gọi cá.

D. Rải một lượng lớn các hóa chất tạo mùi thơm xuống biển.

Câu 21: Một trang trại ở khu vực ven biển đang gặp tình trạng thiếu hụt nguồn nước ngọt trầm trọng nhưng lại muốn nuôi tôm thẻ chân trắng với mật độ cao, không thay nước thường xuyên. Công nghệ nuôi nào sau đây là giải pháp tối ưu nhất cho trang trại này? 

A. Công nghệ nuôi lồng bè truyền thống.

B. Công nghệ Biofloc (BFT).

C. Trồng thủy canh kết hợp (Aquaponic).

D. Nuôi quảng canh cải tiến xen canh rừng.

Câu 22: Trong quy trình chế biến nước mắm truyền thống, bước "ủ chượp" (trộn cá với muối rồi gài nén) thường kéo dài trong thời gian bao lâu để nước mắm dậy mùi thơm? 

A. Từ 1 đến 2 ngày.

B. Khoảng 2 đến 4 tuần.

C. Từ 6 đến 12 tháng.

D. Quá 5 năm.

Câu 23: Phát hiện lồng bè nuôi cá diêu hồng trên sông có một số con chết do nhiễm vi khuẩn, hành động nào sau đây của chủ lồng bè thể hiện việc bảo vệ môi trường sinh thái? 

A. Vớt cá chết ném thẳng ra giữa dòng sông để trôi đi nơi khác.

B. Thu gom cá chết đem chôn lấp cách xa khu vực nuôi, xử lý bằng hóa chất khử trùng.

C. Mổ bụng cá chết làm thức ăn cho các loài thủy sản khác trong bè.

D. Đổ hàng lượng lớn thuốc kháng sinh chưa qua kiểm định xuống sông để dập dịch.

Câu 24: Ứng dụng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) hoặc Kit test nhanh trong chẩn đoán bệnh thủy sản mang lại ưu điểm gì lớn nhất? 

A. Phát hiện sớm và chính xác sự hiện diện của mầm bệnh ở mức độ phân tử.

B. Tiêu diệt triệt để mầm bệnh ngay khi đưa thiết bị xuống ao.

C. Thay thế hoàn toàn các loại vaccine phòng bệnh đắt tiền.

D. Có khả năng tự động chữa khỏi bệnh cho tôm cá trong vòng 15 phút.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin trích dẫn sau về quy chuẩn cơ sở nuôi trồng:

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi trồng thủy sản, các cơ sở nuôi áp dụng VietGAP bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước thải riêng biệt. Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường xung quanh nhằm bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh tự nhiên. Đồng thời, cơ sở tuyệt đối không được sử dụng các loại thuốc, hóa chất, kháng sinh thuộc danh mục cấm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Mọi hoạt động từ thả giống, cho ăn, đến thu hoạch đều phải ghi chép nhật ký đầy đủ để phục vụ quá trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi đưa ra thị trường.

a) Cơ sở nuôi VietGAP bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường bên ngoài.

b) Mục đích chính của việc cấm sử dụng kháng sinh là để tôm, cá sinh trưởng chậm lại, tăng độ dai săn chắc của cơ thịt.

c) Việc ghi chép nhật ký ao nuôi đầy đủ là một trong những minh chứng bắt buộc để thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

d) Trong trường hợp ao nuôi bất ngờ xuất hiện dịch bệnh lây nhiễm mạnh, chủ cơ sở được phép xả thẳng nước ao chưa qua xử lý ra sông để kịp thời cứu số tôm còn sống.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau về công nghệ bảo quản:

Nhằm nâng cao chất lượng cá ngừ đại dương xuất khẩu, nhiều tàu cá xa bờ hiện nay đã ứng dụng công nghệ Nano UFB (Ultra Fine Bubble). Hệ thống máy sẽ tạo ra các bọt khí nitrogen có kích thước siêu nhỏ (nanomet) và sục trực tiếp vào hầm nước biển lạnh bảo quản cá. Các bọt khí nitrogen này sẽ thay thế và đẩy lùi lượng lớn oxygen hòa tan trong nước, từ đó ức chế mạnh mẽ sự sinh sôi của các vi khuẩn hiếu khí. Đồng thời, việc thiếu hụt oxygen cũng giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa chất béo (lipid) trên bề mặt và trong cơ thể cá, giúp thịt cá giữ được màu đỏ tươi tự nhiên suốt nhiều ngày vận chuyển.

a) Công nghệ Nano UFB sử dụng máy tạo bọt khí nitrogen có kích thước nanomet để sục vào hầm bảo quản.

b) Khí nitrogen có tác dụng tiêu diệt trực tiếp các vi khuẩn hiếu khí bằng cách phá vỡ thành tế bào của chúng.

c) Việc đẩy lùi oxygen hòa tan có vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn quá trình oxy hóa lipid, giữ màu sắc tự nhiên của thịt cá ngừ.

d) Nếu máy tạo khí nitrogen bị hỏng, ngư dân có thể thay thế tạm thời bằng cách sục bọt khí oxygen siêu nhỏ vào hầm lạnh mà vẫn giữ được màu đỏ tươi của thịt cá.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 4: Đọc đoạn thông tin pháp luật về quản lý khai thác:

Khai thác hải sản bằng lưới vây kết hợp ánh sáng là một phương pháp phổ biến, mang lại sản lượng lớn do lợi dụng đặc tính hướng sáng của nhiều loài cá nổi. Tuy nhiên, hoạt động khai thác phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Thủy sản để bảo vệ sự phát triển bền vững của hệ sinh thái biển. Theo quy định, các tàu cá xa bờ có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên bắt buộc phải lắp đặt và duy trì hoạt động liên tục của thiết bị giám sát hành trình (VMS). Các hành vi cố tình ngắt kết nối VMS, sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn mức quy định, hoặc sử dụng xung điện để đánh bắt đều bị xử phạt hành chính rất nặng, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự.

a) Các tàu cá xa bờ có chiều dài từ 15 mét trở lên bắt buộc phải lắp đặt và bật thiết bị giám sát hành trình (VMS) liên tục

b) Phương pháp lưới vây kết hợp ánh sáng dựa trên nguyên lí tập trung cá lại một chỗ bằng nguồn sáng nhân tạo trước khi bủa vây.

c) Quy định kích thước mắt lưới tối thiểu nhằm ngăn chặn việc bắt các loài cá trưởng thành đang trong mùa sinh sản.

d) Khi phát hiện tàu cá khác đang lén lút sử dụng xung điện để đánh bắt thủy sản, ngư dân cần nhanh chóng lái tàu rời đi và không có trách nhiệm phải tố giác.

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP  THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP  THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP  THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 20. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP.

- Biết:

+ Nêu được mục đích cốt lõi của nuôi VietGAP.

+ Nhận diện được lợi ích truy xuất nguồn gốc của VietGAP đối với người tiêu dùng.

+ Nêu được quy định về hệ thống xử lý nước thải.

- Hiểu:

+ Giải thích được mục đích của việc cấm sử dụng kháng sinh là đảm bảo an toàn thực phẩm.

+ Giải thích ý nghĩa của việc ghi chép nhật ký ao nuôi.

- Vận dụng:

+ Xử lý tình huống thu gom vỏ bao thuốc đúng quy định.

+ Đánh giá hành vi tự ý xả nước ao nhiễm bệnh ra môi trường.

C4, 17 C11C1aC1b, C1cC1d
2Bài 21. Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản.

- Biết: Nêu được chức năng của bể lọc sinh học trong hệ thống RAS.

- Hiểu: Phân tích nhược điểm chi phí cao và phụ thuộc điện của Biofloc.

- Vận dụng: Lựa chọn công nghệ Biofloc cho vùng khan hiếm nước ngọt.

C9C2C21   
3Bài 22. Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản.

- Biết:

+ Nhận biết nhiệt độ chuẩn trong bảo quản lạnh thủy sản.

+ Trình bày thao tác ở bước ủ chượp làm nước mắm.

+ Nêu được nguyên lý tạo bọt siêu nhỏ của công nghệ Nano UFB.

- Hiểu:

+ Giải thích cơ chế ức chế vi khuẩn hiếu khí của khí nitrogen.

+ Phân tích cơ chế ngăn chặn oxy hóa lipid để giữ màu sắc cá.

- Vận dụng:

+ Ứng dụng enzyme sinh học để tăng độ dai cho chả cá/surimi.

+ Đánh giá tác hại nếu dùng sai khí oxygen để sục vào khoang bảo quản cá.

C5, 22 C12C2aC2b, C2cC2d
4Bài 23. Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản.

- Biết: Nhận diện biểu hiện phản xạ bình thường của thủy sản khỏe mạnh.

- Hiểu: Giải thích lợi ích kinh tế của phương châm "phòng bệnh hơn trị bệnh".

- Vận dụng: Đề xuất quy trình tiêu hủy cá chết an toàn sinh học.

C16C7C23   
5Bài 24. Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị.

- Biết:

+ Gọi tên nhóm vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ ở cá tra.

+ Nêu tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh (VNN).

+ Nhận diện tác nhân gây bệnh đốm trắng là virus WSSV.

- Hiểu:

+ Giải thích đặc tính lây lan nhanh và gây chết hàng loạt của bệnh đốm trắng.

+ Phân tích ý nghĩa của biện pháp ngăn cua còng vào ao.

- Vận dụng:

+ Đánh giá sai lầm khi nông dân dùng kháng sinh chữa bệnh do virus.

+ Xử lý tình huống không tháo nước ra sông khi ao có bệnh đốm trắng.

C13, 19 C3C3aC3b, C3cC3d
6Bài 25. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản.

- Biết: Nhận biết ưu điểm an toàn và ổn định của vaccine DNA.

- Hiểu: Phân tích cơ chế phát hiện sớm mầm bệnh của kĩ thuật PCR.

- Vận dụng: Tính toán hoặc lựa chọn nguyên liệu tự ủ men tỏi phòng bệnh tại trang trại.

C15C24C8   
7Bài 26. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Biết: Nêu địa danh khu bảo tồn biển tại Việt Nam.

- Hiểu: Giải thích ý nghĩa của việc nghiêm cấm đánh bắt cá con, cá đang sinh sản.

- Vận dụng: Đánh giá hành vi tố giác ngư dân dùng mìn nổ để đánh bắt hải sản.

C1C18C10   
8Bài 27. Khai thác nguồn lợi thủy sản.

- Biết:

+ Nhận diện lưới kéo là ngư cụ khai thác chủ động.

+ Nêu đặc điểm lưới rê thuộc nhóm khai thác thụ động.

+ Nêu quy định bắt buộc thiết bị VMS trên tàu xa bờ.

- Hiểu:

+ Phân tích nguyên lý dùng ánh sáng thu hút tập trung đàn cá trong lưới vây.

+ Giải thích mục đích của quy định kích thước mắt lưới tối thiểu.

- Vận dụng:

+ Lựa chọn kết hợp ánh sáng nhân tạo khi khai thác bằng lưới vây ban đêm.

+ Đánh giá hành vi vi phạm pháp luật khi dùng xung điện để khai thác.

C6, 14 C20C4aC4b, C4cC4d

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay