Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 12 LNTS kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)
Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN
KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Nước mắm truyền thống của Việt Nam được tạo ra chủ yếu từ quá trình ủ chượp và lên men của hai nguyên liệu cơ bản nào?
A. Cá tươi và đường kính.
B. Cá tươi và muối hạt.
C. Tôm nõn và giấm gạo.
D. Mực ống và rượu trắng.
Câu 2: Ngư cụ nào sau đây hoạt động theo nguyên lí "thụ động", tức là thả lưới nằm cản ngang luồng di chuyển để tôm cá đâm đầu tự vướng vào mắt lưới?
A. Lưới rê (lưới đóng).
B. Lưới kéo (giã cào).
C. Lưới vây ánh sáng.
D. Dùng súng bắn cá.
Câu 3: Để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo VietGAP, thành phần nào sau đây tuyệt đối KHÔNG được phép có mặt trong thức ăn chăn nuôi thủy sản?
A. Tinh bột ngô.
B. Vitamin và khoáng chất.
C. Bột cá công nghiệp.
D. Hormone kích thích sinh trưởng và chất cấm.
Câu 4: Khi kiểm tra sức khỏe đàn vật nuôi, cá đang ở trạng thái khỏe mạnh sinh lí bình thường sẽ KHÔNG có biểu hiện nào dưới đây?
A. Vây vẩy nguyên vẹn, cơ thể trơn bóng.
B. Phản xạ trốn chạy rất nhanh khi nghe tiếng động mạnh.
C. Bơi lờ đờ, mất thăng bằng và liên tục dạt vào bờ.
D. Bắt mồi mạnh mẽ và tranh giành thức ăn tốt.
Câu 5: Để trực tiếp giúp phục hồi nguồn gen và tái tạo sự đa dạng của các bãi đẻ tự nhiên đang bị cạn kiệt, nhà nước thường xuyên tổ chức hoạt động nào sau đây?
A. Khuyến khích ngư dân dùng mìn nổ để đào thêm ao hồ trên biển.
B. Nhân giống nhân tạo và thả bổ sung các loài cá, tôm quý hiếm về tự nhiên.
C. Mở rộng việc cấp phép xả thải công nghiệp ra các khu bảo tồn.
D. Đưa các loài rùa biển lên bờ nuôi nhốt làm thú cưng.
Câu 6: Trong hệ thống nuôi thủy sản công nghệ cao (RAS), thiết bị nào đóng vai trò phát ra tia cực tím (UV) nhằm phá vỡ cấu trúc DNA để tiêu diệt các mầm bệnh trôi nổi trong nước?
A. Trống lọc cơ học.
B. Máy sục khí quạt nước.
C. Hệ thống đèn UV diệt khuẩn.
D. Bể lắng bùn cát.
Câu 7: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 13: Bộ "Kit chẩn đoán nhanh" (que thử) đang ngày càng được nông dân ưa chuộng sử dụng hơn so với việc gửi mẫu đi xét nghiệm phòng thí nghiệm khi cần xử lý gấp. Ưu điểm thực tiễn lớn nhất của nó là gì?
A. Có khả năng tự động chữa khỏi bệnh cho cá ngay lập tức.
B. Thời gian trả kết quả định tính cực kì nhanh chóng và thao tác dễ dàng ngay tại bờ ao.
C. Không tốn bất kì chi phí mua sắm nào.
D. Có thể sử dụng lại một que thử hàng nghìn lần.
Câu 14: Khi đi dạo dọc bờ sông quê, em tình cờ phát hiện một nhóm người đang thả ắc quy và dây điện xuống nước để kích điện bắt cá. Hành động đúng đắn và trách nhiệm nhất em cần làm là gì?
A. Xin tham gia cùng để chia phần cá đánh được.
B. Nhanh tay vớt những con cá bị điện giật nổi lờ đờ về nhà ăn.
C. Lẳng lặng bỏ đi vì đó không phải là việc liên quan đến tài sản của gia đình mình.
D. Kịp thời báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc công an xã để có biện pháp ngăn chặn, xử lí.
Câu 15: Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng nhất để nhận biết cá rô phi đang mắc bệnh lồi mắt là gì?
A. Thân cá chuyển màu sẫm đen, mắt lồi đục, xuất huyết vây và bơi xoay tròn mất thăng bằng.
B. Vỏ cứng lại, xuất hiện hàng loạt đốm trắng li ti trên đầu.
C. Bụng cá xẹp lép, cá bơi rất nhanh nhẹn trên mặt nước.
D. Cơ thể cá phát ra ánh sáng dạ quang vào ban đêm.
Câu 16: Việc chủ động tiêm phòng vaccine hoặc định kì bổ sung chế phẩm vi sinh hữu ích vào ao nuôi được gọi chung là biện pháp gì trong thú y thủy sản?
A. Biện pháp lai tạo giống đột biến gen.
B. Phương pháp đánh bắt tận diệt.
C. Biện pháp phòng bệnh bằng an toàn sinh học.
D. Phương pháp chữa bệnh bằng hóa trị liệu.
Câu 17: Nguyên nhân sâu xa nhất khiến pháp luật cấm tuyệt đối việc sử dụng chất nổ (mìn) để khai thác thủy sản là vì:
A. Thuốc nổ sẽ làm cá bơi chạy nhanh hơn, khó bắt hơn.
B. Khai thác bằng mìn gây sóng âm lớn làm phiền các tàu du lịch.
C. Sức ép của mìn gây chết hàng loạt mọi sinh vật lớn nhỏ không phân biệt, đồng thời tàn phá vĩnh viễn cấu trúc rạn san hô và sinh cảnh đáy biển.
D. Lượng thuốc nổ sẽ làm cho nước biển bị sôi lên mất đi độ mặn.
Câu 18: Rào cản và nhược điểm lớn nhất khiến nhiều hộ nông dân quy mô nhỏ khó có khả năng đầu tư hệ thống nuôi tuần hoàn khép kín (RAS) là gì?
A. Tiết kiệm quá nhiều nước nên làm đất đai xung quanh bị khô cằn.
B. Không thể nuôi được bất kì loài cá nước ngọt nào.
C. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu rất lớn và yêu cầu trình độ kĩ thuật vận hành cực kì cao.
D. Tạo ra quá nhiều thức ăn thừa gây lãng phí.
Câu 19: Khi phát hiện đàn cá tra có một số con bị lở loét và chết lác đác do nhiễm trùng, để bảo vệ an toàn sinh học, hành động nào sau đây là chuẩn mực nhất?
A. Vớt xác cá ném sang ao của nhà hàng xóm để tránh xui xẻo.
B. Vớt cá chết đem đi chôn lấp xa khu vực ao, phủ kín vôi bột khử trùng và theo dõi chặt chẽ đàn cá còn lại.
C. Cứ để mặc xác cá tự phân hủy trong nước làm thức ăn tự nhiên.
D. Mổ bụng cá chết làm chả cá đem ra chợ bán rẻ.
Câu 20: Để không vi phạm các quy định về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), thuyền trưởng tàu đánh cá xa bờ bắt buộc phải thực hiện nghiêm chỉnh thao tác nào?
A. Bật thiết bị giám sát hành trình liên tục 24/24 và ghi nhật kí khai thác rõ ràng, trung thực.
B. Đánh bắt lén lút vào ban đêm và tắt mọi hệ thống liên lạc vô tuyến.
C. Xóa bỏ toàn bộ nhật kí trước khi cập cảng để tránh bị kiểm tra sản lượng.
D. Tháo dỡ biển số tàu và sơn lại màu khác khi đi qua vùng biển quốc tế.
Câu 21: Việc sử dụng phân bón hữu cơ (phân heo, phân gà tươi) tạt trực tiếp xuống ao trong lúc đàn cá đang có biểu hiện bệnh lây nhiễm sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào?
A. Giúp cá có ngay nguồn thuốc kháng sinh tự nhiên để chữa bệnh.
B. Bổ sung dồi dào vitamin giúp cá nhanh chóng hồi phục thị lực.
C. Làm môi trường nước ô nhiễm trầm trọng hơn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bùng phát mạnh khiến cá chết nhanh và hàng loạt.
D. Làm cho nước ao trở nên trong vắt, sạch sẽ như nước suối.
Câu 22: Khi thực hiện quy chuẩn VietGAP, việc ghi chép sổ nhật kí trang trại được yêu cầu phải thực hiện như thế nào để đảm bảo tính minh bạch?
A. Chỉ ghi chép vào cuối năm khi có đoàn thanh tra báo trước sẽ xuống làm việc.
B. Ghi chép ngay và đầy đủ từng ngày mọi hoạt động từ thả giống, lượng thức ăn, tên các loại thuốc thú y đã dùng cho đến lúc xuất bán.
C. Tùy ý bịa ra các số liệu sao cho đẹp để dễ dàng bán được hàng với giá cao.
D. Nhờ người khác ghi hộ những thông tin chung chung không cần ngày tháng cụ thể.
Câu 23: Chủ trang trại muốn ủ một thùng men tỏi tự nhiên để cho cá ăn nhưng thời tiết miền Bắc đang chuyển sang rét đậm mùa đông. Để quá trình lên men không bị đình trệ, kĩ thuật nào sau đây là một mẹo nhỏ hữu ích có thể áp dụng?
A. Mở tung nắp thùng ủ để phơi dưới sương lạnh ban đêm.
B. Đặt thùng ủ ở góc khuất có nhiệt độ ấm áp hơn hoặc sử dụng bóng đèn công suất nhỏ ủ ấm sinh nhiệt vừa phải.
C. Đổ thêm thật nhiều nước đá lạnh vào thùng để kích thích vi khuẩn hoạt động.
D. Rút ngắn thời gian ủ xuống chỉ còn 2 tiếng đồng hồ.
Câu 24: Trên các tàu đánh bắt cá ngừ đại dương, thay vì dùng các tảng đá cây lớn, ngư dân thường phải đưa đá qua máy xay nghiền nhỏ thành dạng đá vảy, đá bào để ướp cá. Mục đích của kĩ thuật vật lý này là gì?
A. Nhằm tăng tối đa diện tích tiếp xúc giữa đá và mình cá, giúp cá hạ nhiệt nhanh mà không bị những khối đá lớn đè dập nát cơ thịt.
B. Để những viên đá nhỏ lọt vào miệng cá, làm mát bộ phận nội tạng.
C. Nhằm làm cho cá có vị mặn đậm đà tự nhiên từ nước biển đông đá.
D. Để giảm tải trọng của hầm tàu giúp tàu chạy nhanh hơn.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn trích dẫn về công nghệ khai thác thủy sản:
Nghề lưới vây kết hợp ánh sáng là một trong những phương pháp khai thác mang lại hiệu quả cực kì cao đối với các loài cá nổi đi theo đàn (như cá nục, cá trích, mực ống). Ngư dân thường sử dụng hệ thống đèn pha công suất lớn chiếu thẳng xuống mặt nước vào những đêm tối trời. Phương pháp này lợi dụng tập tính hướng sáng tự nhiên của sinh vật, thu hút và tập trung đàn cá lại một vị trí để bủa lưới bọc vây. Mặc dù đạt sản lượng lớn, nhưng việc lạm dụng ánh sáng cường độ quá chói lóa có thể làm tổn thương thị giác của các loài sinh vật biển, đồng thời việc dùng mắt lưới nhỏ sẽ bắt luôn cả cá con, gây suy kiệt nguồn lợi.
a) Phương pháp lưới vây kết hợp ánh sáng thường được ưu tiên áp dụng để khai thác các loài cá nổi có tập tính đi theo đàn.
b) Mục đích kĩ thuật của việc sử dụng hệ thống đèn pha điện chiếu sáng là nhằm thu hút và gom cá lại tập trung ở một khu vực nhất định.
c) Ánh sáng cường độ cực cao từ các dàn đèn pha trên tàu cá có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu và làm tổn thương hệ thống thị giác của nhiều loài sinh vật biển.
d) Để tối đa hóa lợi nhuận kinh tế, ngư dân nên sử dụng mắt lưới bọc vây có kích thước siêu nhỏ nhằm quét sạch mọi loại cá con lọt vào vùng chiếu sáng.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin về công nghệ bảo quản tiên tiến:
Trên các tàu câu cá ngừ đại dương, vấn đề giữ được độ tươi và màu đỏ tự nhiên của thịt cá quyết định trực tiếp đến giá trị xuất khẩu. Hiện nay, công nghệ Nano UFB (Ultra Fine Bubble) đang mang lại giải pháp đột phá. Hệ thống sẽ tạo ra các bọt khí nitrogen siêu nhỏ sục trực tiếp vào hầm nước biển lạnh ướp cá. Các hạt nitrogen này làm nhiệm vụ đẩy lùi và chiếm chỗ của lượng oxygen hòa tan trong hầm. Thiếu hụt oxygen sẽ ức chế mạnh mẽ sự sinh sôi của các vi khuẩn hiếu khí gây ươn thối, đồng thời ngăn chặn hiệu quả quá trình oxy hóa chất béo (lipid) trên bề mặt thớ thịt cá, giữ màu cá tươi nguyên suốt nhiều ngày vận chuyển.
a) Công nghệ Nano UFB hoạt động dựa trên nguyên lý tạo ra các bọt khí nitrogen có kích thước siêu nhỏ sục vào nước bảo quản.
b) Khí nitrogen đẩy lùi oxygen hòa tan giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa lipid, nhờ đó giữ được màu đỏ tự nhiên đặc trưng của thịt cá ngừ.
c) Khí nitrogen ức chế sự sinh sôi của các vi khuẩn hiếu khí chủ yếu bằng cách cắt đứt nguồn cung cấp oxygen cần thiết cho sự sống của chúng.
d) Nếu bình khí nitrogen bị hết trên biển, ngư dân có thể dùng bình khí oxygen nguyên chất để sục thay thế mà vẫn giữ được tác dụng chống oxy hóa màu thịt cá.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Đọc đoạn tài liệu về quản lý sức khỏe động vật thủy sản:
Chiến lược quản lý sức khỏe thủy sản hiện đại luôn đề cao nguyên tắc 'phòng bệnh hơn trị bệnh'. Việc áp dụng triệt để các biện pháp an toàn sinh học không chỉ giúp đàn vật nuôi luôn khỏe mạnh, sinh trưởng đạt năng suất cao mà còn tiết kiệm được chi phí mua thuốc. Quan trọng hơn, phòng bệnh chủ động sẽ giải quyết được bài toán lạm dụng kháng sinh hóa học, loại bỏ tận gốc nguy cơ tồn dư hóa chất độc hại trong thực phẩm bán ra thị trường. Bên cạnh đó, việc kiểm soát tốt mầm bệnh trong ao nuôi cũng giúp cắt đứt chuỗi lây truyền của các loại kí sinh trùng (như sán lá gan, sán lá ruột) từ cá sang cơ thể con người thông qua đường ăn uống.
a) Lợi ích cơ bản nhất của công tác phòng bệnh là giúp động vật thủy sản luôn duy trì trạng thái khỏe mạnh, phát triển và lớn nhanh.
b) Kiểm soát và phòng bệnh chủ động là chìa khóa để ngăn chặn nguy cơ tồn dư các loại hóa chất, kháng sinh độc hại trong thớ thịt thực phẩm.
c) Mầm bệnh trên tôm, cá hoàn toàn lành tính và không bao giờ có khả năng lây nhiễm chéo sang cơ thể con người dưới bất kì hình thức nào.
d) Nếu ao cá không may xảy ra dịch bệnh, người nuôi cần nhanh chóng mở cống xả toàn bộ lượng nước bệnh ra kênh mương nội đồng để làm sạch ao trước khi chữa trị.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||
| TNKQ | ||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 20. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP. | - Biết: Nêu được thành phần bị cấm sử dụng trong thức ăn. - Hiểu: Giải thích mục đích của việc yêu cầu phải có hệ thống xử lý bùn thải. - Vận dụng: Vận dụng kĩ thuật ghi chép sổ nhật kí ao nuôi đầy đủ, chi tiết. | C3 | C12 | C22 | |||
| 2 | Bài 21. Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản. | - Biết: Gọi tên hệ thống tạo ra tia UV để diệt khuẩn trong công nghệ RAS. - Hiểu: Phân tích nhược điểm gây khó khăn lớn nhất của hệ thống tuần hoàn RAS đối với nông dân. - Vận dụng: Đề xuất công nghệ Biofloc cho vùng bị xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt. | C6 | C18 | C11 | |||
| 3 | Bài 22. Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản. | - Biết: + Nêu thành phần chính trong công thức ủ chượp nước mắm. + Chỉ ra enzyme sinh học an toàn giúp tạo độ dai cho chả cá. + Nhận diện nguyên lý bọt khí siêu nhỏ của công nghệ Nano UFB. - Hiểu: + Giải thích cơ chế bảo vệ lipid thịt cá khỏi bị oxy hóa nhờ khí nitrogen. + Hiểu cơ chế ức chế vi khuẩn hiếu khí của khí nitrogen. - Vận dụng: + Giải thích kĩ thuật xay nhỏ đá viên để tăng diện tích tiếp xúc, giữ nguyên vẹn cơ thịt cá. + Nhận định tác hại nếu dùng khí oxygen thay thế nitrogen trong bảo quản hải sản. | C1, 8 | C24 | C2a | C2b, C2c | C2d | |
| 4 | Bài 23. Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản. | - Biết: + Nhận diện biểu hiện sinh lí bình thường của tôm cá khỏe mạnh. + Nêu biện pháp an toàn sinh học để chủ động phòng bệnh. + Nêu lợi ích của phòng bệnh là giúp thủy sản lớn nhanh, khỏe mạnh. - Hiểu: + Phân tích ý nghĩa ngăn chặn tồn dư hóa chất độc hại trong thịt cá. + Phản bác quan điểm cho rằng dịch bệnh thủy sản không lây nhiễm sang người. - Vận dụng: + Xử lí tình huống vớt xác cá chết đem đi chôn lấp và dùng vôi khử trùng. + Bác bỏ sai lầm khi tự ý xả nước ao mang mầm bệnh ra kênh mương nội đồng. | C4, 16 | C19 | C4a | C4b, C4c | C4d | |
| 5 | Bài 24. Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị. | - Biết: + Gọi tên tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở cá biển. + Nêu triệu chứng đặc trưng của bệnh lồi mắt xuất huyết ở cá rô phi. + Nhận diện vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là tác nhân gây bệnh gan thận mủ ở cá tra. - Hiểu: + Hiểu dấu hiệu đặc trưng là xuất hiện đốm trắng đục ở gan và thận cá. + Giải thích con đường lây truyền chính là qua môi trường nước và tiếp xúc. - Vận dụng: + Đánh giá sai lầm khi dùng phân bón hữu cơ trực tiếp lúc ao cá đang bị bệnh. + Lựa chọn việc bổ sung chế phẩm sinh học và vitamin để tăng đề kháng. | C7, 15 | C21 | C3a | C3b, C3c | C3d | |
| 6 | Bài 25. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản. | - Biết: Nêu mục đích tiêm vaccine DNA là để kích thích cá tự sinh kháng thể. - Hiểu: Giải thích ưu điểm nổi bật của que thử Kit là trả kết quả cực kì nhanh tại bờ ao. - Vận dụng: Áp dụng kĩ thuật ủ ấm cơ chất khi tự ủ men tỏi phòng bệnh vào mùa đông lạnh. | C9 | C13 | C23 | |||
| 7 | Bài 26. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. | - Biết: Nêu hoạt động tổ chức nhân giống thả cá quý hiếm về tự nhiên. - Hiểu: Giải thích nguyên nhân sâu xa của lệnh cấm dùng thuốc nổ là do tính chất hủy diệt diện rộng. - Vận dụng: Xử lí tình huống báo cáo cơ quan chức năng khi thấy hành vi kích điện bắt cá. | C5 | C17 | C14 | |||
| 8 | Bài 27. Khai thác nguồn lợi thủy sản. | - Biết: + Nhận diện nguyên lí hoạt động chặn ngang đường của lưới rê. + Nêu chức năng của thiết bị VMS trên tàu khai thác xa bờ. + Nhận biết lưới vây ánh sáng phù hợp cho các loài cá nổi đi theo đàn. - Hiểu: + Phân tích nguyên lý dùng ánh sáng điện là để gom cá lại một chỗ. + Giải thích tác hại của ánh sáng chói làm tổn thương thị giác sinh vật biển. - Vận dụng: + Lựa chọn hành vi bật định vị 24/24 để tránh vi phạm IUU. + Bác bỏ hành vi lạm dụng mắt lưới siêu nhỏ để quét sạch cá con. | C2, 10 | C20 | C1a | C1b, C1c | C1d | |