Kênh giáo viên » Công nghệ 12 » Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 12 - Lâm nghiệp Thuỷ sản sách Kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

SỞ GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP  THỦY SẢN

KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Khu bảo tồn biển Bái Tử Long nằm ở tỉnh/thành phố nào của nước ta?

A. Quảng Ninh.

B. Hải Phòng.

C. Kiên Giang.

D. Cà Mau.

Câu 2: Nhược điểm chính của việc ứng dụng công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thủy sản là gì?

A. Không kiểm soát được sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.

B. Làm giảm hệ số chuyển đổi thức ăn và tốn nhiều nước.

C. Chi phí đầu tư ban đầu lớn và hệ thống sục khí cần hoạt động liên tục

D. Chỉ áp dụng được cho các đối tượng không chịu được hàm lượng chất rắn lơ lửng.

Câu 3: Trong quá trình nuôi tôm thẻ chân trắng, khi phát hiện ao tôm bị nhiễm bệnh đốm trắng do virus (WSSV), biện pháp xử lý nào sau đây là an toàn và đúng kỹ thuật nhất?

A. Lập tức tháo toàn bộ nước trong ao ra ngoài kênh rạch để làm sạch ao.

B. Dùng thuốc kháng sinh liều cao trộn vào thức ăn để điều trị cho tôm.

C. Bơm thêm nước từ ao khác vào để pha loãng mầm bệnh.

D. Tiêu hủy tôm chết và tuyệt đối không tháo nước ao ra ngoài khi chưa khử trùng.

Câu 4: Theo tiêu chuẩn VietGAP, nuôi trồng thủy sản nhằm mục đích gì?

A. Tối đa hóa lợi nhuận mà không cần quan tâm đến môi trường sinh thái.

B. Đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh và bảo vệ môi trường.

C. Tăng sử dụng hóa chất để thúc đẩy tôm cá sinh trưởng nhanh nhất.

D. Xóa bỏ hoàn toàn các mô hình nuôi trồng thủy sản truyền thống.

Câu 5: Trong phương pháp bảo quản lạnh thủy sản, nhiệt độ thường được duy trì ở mức nào?

A. Dưới 4°C.

B. Từ 10°C đến 15°C.

C. Khoảng 20°C.

D. Trên 25°C.

Câu 6: Vì sao phương pháp khai thác bằng lưới kéo được gọi là phương pháp khai thác chủ động?

A. Vì lưới được thả đứng yên chặn ngang luồng di chuyển của cá.

B. Vì người ngư dân phải dùng mồi để nhử cá đến ăn.

C. Vì tàu dắt lưới di chuyển liên tục để lùa thủy sản vào đụt lưới.

D. Vì phương pháp này chỉ sử dụng ánh sáng để thu hút cá vào ban đêm.

Câu 7: Việc sử dụng các chế phẩm sinh học, thảo dược thay thế thuốc kháng sinh trong phòng bệnh thủy sản mang lại lợi ích to lớn nào đối với sức khỏe con người?

A. Tăng kích thước của động vật thủy sản lên gấp nhiều lần.

B. Giảm nguy cơ tồn dư thuốc, hóa chất trong sản phẩm thủy sản làm thực phẩm.

C. Giúp con người miễn nhiễm với mọi loại bệnh truyền nhiễm.

D. Loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn có lợi trong hệ tiêu hóa của người ăn.

Câu 8: Một chủ trang trại muốn tự tạo chế phẩm men tỏi giàu allicin để phòng bệnh cho cá. Trong quá trình ủ, ngoài tỏi tươi xay nhuyễn và nước sạch, người này cần phối trộn thêm nguyên liệu nào sau đây?

A. Thuốc tím và cồn công nghiệp.

B. Kháng sinh và vitamin C tổng hợp.

C. Nước vôi trong và muối hạt.

D. Đường kính (hoặc mật rỉ đường) và dấm ăn.

Câu 9: Trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS), bể lọc sinh học có chức năng chính là gì?

A. Lọc và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, cặn bã trong nước.

B. Tạo ra các hạt biofloc làm thức ăn bổ sung cho tôm, cá.

C. Chuyển hóa các chất độc (H2S, NO2, NH3) thành chất không độc nhờ vi sinh vật.

D. Làm lạnh nước trước khi đưa trở lại bể nuôi chính.

Câu 10: Khi tiến hành xây dựng một đập thủy điện trên sông, để không làm suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi thủy sản, nhà thầu bắt buộc phải thiết kế thêm hạng mục nào sau đây?

A. Hệ thống lưới rào kín toàn bộ chiều rộng mặt sông.

B. Các bể nuôi cá nhân tạo trên bề mặt đập thủy điện.

C. Đường di cư hoặc hành lang di chuyển dành cho các loài thủy sản.

D. Trạm phát sóng siêu âm để xua đuổi cá ra xa khu vực đập.

Câu 11: Gia đình ông B áp dụng quy trình nuôi cá theo tiêu chuẩn VietGAP. Khi thu gom bao bì thuốc, hóa chất thú y thủy sản đã qua sử dụng, hành động nào sau đây của ông B là ĐÚNG quy định?

A. Đốt cháy toàn bộ vỏ bao bì ngay cạnh bờ ao để tiêu diệt mầm bệnh.

B. Vứt trực tiếp các vỏ bao bì xuống dòng sông gần nhất.

C. Chôn lấp vỏ chai lọ lẫn với rác thải sinh hoạt của gia đình.

D. Thu gom vào thùng chứa chuyên dụng và đem tiêu hủy theo đúng quy định.

Câu 12: Một nhà máy chế biến muốn tăng cường khả năng tạo gel, giúp xúc xích cá (surimi) có độ dai và đàn hồi tốt hơn. Dựa vào công nghệ sinh học, họ nên bổ sung thành phần nào vào quá trình ủ gel?

A. Acid axetic.

B. Các enzyme xúc tác.

C. Chất bảo quản hóa học.

D. Khí nitrogen siêu nhỏ (Nano UFB).

Câu 13: Tác nhân chính gây ra bệnh hoại tử thần kinh (VNN) trên các loài cá biển là gì?

A. Vi khuẩn Streptococcus agalactiae.

B. Trực khuẩn Edwardsiella ictaluri.

C. Virus Betanodavirus.

D. Virus Baculovirus.

Câu 14: Hình thức khai thác thủy sản nào sau đây thuộc nhóm khai thác thụ động, hoạt động bằng cách chặn ngang đường di chuyển của cá?

A. Lưới vây.

B. Lưới rê.

C. Lưới kéo.

D. Câu mực.

Câu 15: So với vaccine vô hoạt truyền thống, vaccine DNA ứng dụng trong phòng bệnh thủy sản có ưu điểm nổi bật nào?

A. Có chứa tác nhân gây bệnh sống nên kích thích miễn dịch mạnh hơn.

B. Tính ổn định cao, an toàn hơn và chi phí sản xuất thấp hơn.

C. Thời gian bảo hộ rất ngắn nên phải tiêm nhắc lại liên tục.

D. Không cần dây chuyền bảo quản và có thể để ngoài trời nắng.

Câu 16: Động vật thủy sản đang mắc bệnh thường KHÔNG có biểu hiện nào sau đây?

A. Phản xạ nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt theo đàn.

B. Giảm ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn.

C. Bơi tách đàn, mất thăng bằng.

D. Xuất hiện các tổn thương, lở loét trên cơ thể.

Câu 17: Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại lợi ích gì cho người tiêu dùng và xã hội?

A. Tăng giá thành sản phẩm lên mức cao nhất thị trường.

B. Biết rõ nguồn gốc thực phẩm, công bằng trong lựa chọn thực phẩm an toàn.

C. Giảm chi phí sản xuất và tạo dựng mối quan hệ với cơ sở chế biến.

D. Đảm bảo người tiêu dùng được sử dụng thủy sản có chứa kháng sinh.

Câu 18: Theo pháp luật hiện hành, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong khai thác nguồn lợi thủy sản?

A. Sử dụng lưới rê để đánh bắt cá xa bờ.

B. Đánh bắt thủy sản bằng thuốc nổ, hóa chất độc hại và kích điện.

C. Khai thác cá ở các khu vực ngoài vùng cấm trong mùa được phép.

D. Sử dụng lưỡi câu không mồi để đánh bắt cá ngừ đại dương.

Câu 19: Bệnh gan thận mủ ở cá tra do loại vi khuẩn nào sau đây gây ra?

A. Streptococcus agalactiae.

B. Edwardsiella ictaluri.

C. Baculovirus.

D. Betanodavirus.

Câu 20: Một tàu cá sử dụng lưới vây đang hoạt động trên biển vào ban đêm. Để tập trung đàn cá nục đến một vị trí thuận lợi trước khi bủa vây lưới, thuyền trưởng nên ra lệnh sử dụng công cụ hỗ trợ nào?

A. Máy dò siêu âm phát tần số xua đuổi cá.

B. Nguồn sáng nhân tạo (đèn điện cường độ cao).

C. Thả các hóa chất tạo mùi thơm xuống biển.

D. Mở loa phát âm thanh lớn để gọi cá.

Câu 21: Một trang trại ở khu vực ven biển đang gặp tình trạng thiếu hụt nguồn nước sạch trầm trọng nhưng lại muốn nuôi tôm thẻ chân trắng với mật độ cao, không thay nước thường xuyên. Công nghệ nuôi nào sau đây là giải pháp tối ưu nhất cho trang trại này?

A. Công nghệ nuôi lồng bè truyền thống.

B. Công nghệ Biofloc (BFT).

C. Trồng thủy canh kết hợp (Aquaponic).

D. Nuôi quảng canh cải tiến.

Câu 22: Trong quy trình sản xuất nước mắm truyền thống, bước "ủ chượp" được thực hiện như thế nào?

A. Trộn cá với đường và dấm ăn rồi đem phơi nắng.

B. Nấu chín cá rồi vắt lấy nước cốt.

C. Trộn cá và muối với tỉ lệ phù hợp, đậy kín và ủ trong 6 đến 12 tháng.

D. Xay nhuyễn cá, cấp đông ở nhiệt độ âm 18 độ C.

Câu 23: Phát hiện lồng bè nuôi cá diêu hồng trên sông có một số con chết do nhiễm vi khuẩn, hành động nào sau đây của chủ lồng bè thể hiện việc bảo vệ môi trường sinh thái?

A. Vớt cá chết ném thẳng ra giữa dòng sông để trôi đi nơi khác.

B. Mổ bụng cá chết làm thức ăn cho các loài thủy sản khác trong bè.

C. Thu gom cá chết đem chôn lấp cách xa khu vực nuôi, xử lý bằng vôi bột khử trùng.

D. Đổ hàng lượng lớn thuốc kháng sinh chưa qua kiểm định xuống sông để dập dịch.

Câu 24: Kít chẩn đoán nhanh (que thử) mang lại ưu điểm gì lớn nhất trong việc phát hiện bệnh thủy sản?

A. Thay thế hoàn toàn các loại vaccine phòng bệnh.

B. Cho kết quả định tính nhanh chóng, dễ dàng thực hiện ngay tại hiện trường.

C. Tiêu diệt triệt để các loại virus bám trên bề mặt vỏ tôm.

D. Có khả năng tự động chữa khỏi bệnh cho thủy sản trong vòng 15 phút.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Mô hình nuôi tôm sú theo tiêu chuẩn VietGAP đang được áp dụng rộng rãi tại Đồng bằng sông Cửu Long. Theo quy định, cơ sở nuôi phải có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường. Người nuôi tuyệt đối không sử dụng các loại kháng sinh cấm, đồng thời ghi chép nhật ký đầy đủ về lượng thức ăn, thuốc thú y thủy sản để phục vụ truy xuất nguồn gốc. Việc áp dụng VietGAP không chỉ giảm thiểu rủi ro dịch bệnh mà còn giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận các thị trường xuất khẩu.

a) VietGAP yêu cầu cơ sở nuôi tôm phải có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra bên ngoài.

b) Việc cấm sử dụng kháng sinh trong mô hình này chủ yếu nhằm mục đích bảo vệ đa dạng sinh học của các loài thủy sinh tự nhiên trên sông.

c) Ghi chép nhật ký là yêu cầu bắt buộc để chứng minh nguồn gốc sản phẩm và thể hiện quy trình nuôi minh bạch.

d) Nếu ao nuôi bất ngờ xuất hiện dịch bệnh, người nuôi có thể tự ý xả thẳng toàn bộ nước ao ra kênh rạch để kịp thời cứu số tôm còn lại.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Cá ngừ đại dương là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đòi hỏi quy trình bảo quản nghiêm ngặt. Hiện nay, công nghệ Nano UFB (Ultra Fine Bubble) đang được ứng dụng trên các tàu khai thác xa bờ. Khí nitrogen được sục vào nước biển lạnh dưới dạng bọt khí siêu nhỏ, giúp đẩy lùi lượng oxygen hòa tan. Quá trình này hạn chế sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí và ngăn chặn sự oxy hóa lipid, giúp thịt cá giữ được độ tươi ngon và màu sắc tự nhiên trong thời gian dài vận chuyển.

(Báo cáo Khoa học Công nghệ Thủy sản, Viện Nghiên cứu Hải sản, 2024, tr. 112)

a) Công nghệ Nano UFB hoạt động dựa trên cơ chế tạo ra các bọt khí nitrogen có kích thước siêu nhỏ.

b) Khí nitrogen trong công nghệ này sẽ trực tiếp tiêu diệt hoàn toàn 100% các loại vi khuẩn có trong cơ thể cá ngừ.

c) Việc đẩy lùi và loại bỏ oxygen hòa tan giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa chất béo (lipid), giữ màu sắc thịt cá không bị biến đổi.

d) Để giảm chi phí nạp khí, ngư dân có thể thay thế việc sục bọt khí nitrogen bằng bọt khí oxygen siêu nhỏ mà vẫn giữ nguyên được hiệu quả bảo quản màu sắc cá ngừ.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin về dịch tễ bệnh thủy sản:

Bệnh đốm trắng do Baculovirus (WSSV) gây ra là mối đe dọa lớn đối với các vùng nuôi tôm thẻ chân trắng. Khi nhiễm bệnh, tôm thường có biểu hiện giảm ăn, bơi lờ đờ, xuất hiện các đốm trắng trên vỏ và tỉ lệ chết có thể lên tới 100% chỉ sau vài ngày. Bệnh lây lan rất nhanh qua nguồn nước mầm bệnh hoặc qua các vật chủ trung gian như cua, còng xâm nhập vào ao. Hiện tại, bệnh này chưa có thuốc đặc trị nên các biện pháp an toàn sinh học luôn được đặt lên hàng đầu.

(Trích Hướng dẫn phòng chống dịch bệnh thủy sản, Cục Thú y, 2023, tr. 58)

a) Tác nhân gây ra bệnh đốm trắng trên tôm thẻ chân trắng là một loại vi khuẩn.

b) Tốc độ lây lan và tỉ lệ chết của bệnh đốm trắng rất cao, có thể gây thiệt hại toàn bộ ao nuôi trong một thời gian ngắn.

c) Ngăn chặn các vật chủ trung gian như cua, còng đi vào ao là một trong những biện pháp an toàn sinh học vô cùng hiệu quả để cắt đứt nguồn lây bệnh.

d) Khi phát hiện ao tôm có dấu hiệu nhiễm bệnh đốm trắng, người nuôi cần xả sạch nước ao ra ngoài sông ngay lập tức để phơi khô đáy và thả vụ mới.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin pháp luật về khai thác thủy sản:

Hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ bằng lưới vây kết hợp ánh sáng đang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngư dân. Tuy nhiên, việc khai thác phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Thủy sản để bảo vệ sự cân bằng sinh thái. Tàu cá khi hoạt động phải bật thiết bị giám sát hành trình (VMS) 24/24 giờ để cơ quan chức năng quản lý vùng khai thác. Bên cạnh đó, việc cố tình sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định hoặc dùng xung điện để đánh bắt tận diệt đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(Trích Luật Thủy sản 2017, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2018, tr. 55-56)

a) Tàu cá khai thác xa bờ bắt buộc phải mở thiết bị giám sát hành trình (VMS) liên tục trong suốt quá trình hoạt động trên biển.

b) Lưới vây kết hợp ánh sáng hoạt động dựa trên nguyên lý lợi dụng đặc tính hướng sáng của một số loài thủy sản để tập trung chúng lại trước khi bủa vây.

c) Việc pháp luật cấm sử dụng kích thước mắt lưới nhỏ nhằm mục đích bảo vệ các cá thể non, giúp duy trì khả năng tái tạo của nguồn lợi thủy sản.

d) Trong trường hợp đang đánh bắt mà phát hiện tàu lạ sử dụng kích điện để khai thác thủy sản, ngư dân chỉ cần điều khiển tàu rời khỏi khu vực đó nhanh chóng để đảm bảo an toàn cho bản thân mà không cần tố giác.

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP  THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC

 

 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu123456
Đáp ánACDBAC
Câu789101112
Đáp ánBDCCDB
Câu131415161718
Đáp ánCBBABB
Câu192021222324
Đáp ánBBBCCB

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)
1a)Đ2a)Đ
b)Sb)S
c)Đc)Đ
d)Sd)S
3a)S4a)Đ
b)Đb)Đ
c)Đc)Đ
d)Sd)S

 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP  THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQ  
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 20. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP.2 11210,750,50,517,5%
2Bài 21. Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản.111   0,250,250,257,5%
3Bài 22. Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản.2 11210,750,50,517,5%
4Bài 23. Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản.111   0,250,250,257,5%
5Bài 24. Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị.2 11210,750,50,517,5%
6Bài 25. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản.111   0,250,250,257,5%
7Bài 26. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.2 1   0,5 0,257,5%
8Bài 27. Khai thác nguồn lợi thủy sản.1111210,50,750,517,5%
Tổng số lệnh hỏi/câu124848416 TN12 TN12 TN40 TN
Tổng số điểm3,01,02,01,02,01,04,03,03,010,0
Tỉ lệ %30%10%20%10%20%10%40%30%30%100%

 

TRƯỜNG THPT.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP  THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 20. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP.

- Biết:

+ Nêu được mục đích cốt lõi của nuôi trồng thủy sản theo VietGAP.

+ Nhận diện được lợi ích của nuôi VietGAP đối với người tiêu dùng.

+ Nêu được quy định về hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.

- Hiểu:

+ Giải thích đúng mục đích của việc cấm sử dụng kháng sinh theo VietGAP.

+ Giải thích được mục đích của việc ghi chép nhật ký truy xuất nguồn gốc.

- Vận dụng:

+ Xử lý tình huống thu gom vỏ bao bì hóa chất đúng quy định bảo vệ môi trường.

+ Đánh giá hành vi xả thải nước ao nhiễm bệnh ra môi trường xung quanh.

C4, 17 C11C1aC1b, C1cC1d
2Bài 21. Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản.

- Biết: Nêu được chức năng của bể lọc sinh học trong hệ thống tuần hoàn RAS.

- Hiểu: Phân tích được nhược điểm về chi phí và yêu cầu sục khí của công nghệ Biofloc.

- Vận dụng: Lựa chọn giải pháp công nghệ Biofloc phù hợp cho vùng khan hiếm nước ngọt.

C9C2C21   
3Bài 22. Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản.

- Biết:

+ Nêu được nhiệt độ duy trì trong phương pháp bảo quản lạnh thủy sản.

+ Nêu được thao tác trong bước ủ chượp của quy trình sản xuất nước mắm.

+ Nhận biết nguyên lý cơ bản của công nghệ Nano UFB là tạo bọt khí siêu nhỏ.

- Hiểu:

+ Giải thích được cơ chế tác động của khí nitrogen đối với vi khuẩn hiếu khí.

+ Hiểu cơ chế loại bỏ oxygen giúp ngăn chặn oxy hóa lipid để giữ màu sắc cá.

- Vận dụng:

+ Ứng dụng enzyme sinh học để tăng độ dai, đàn hồi trong chế biến surimi.

+ Đánh giá hậu quả nếu thay thế sai lầm khí nitrogen bằng oxygen trong bảo quản.

C5, 22 C12C2aC2b, C2cC2d
4Bài 23. Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản.

- Biết: Nhận diện được biểu hiện sinh lí bình thường (không phải dấu hiệu mắc bệnh) ở thủy sản.

- Hiểu: Phân tích lợi ích hạn chế tồn dư thuốc khi dùng chế phẩm sinh học bảo vệ sức khỏe người.

- Vận dụng: Xử lý tiêu hủy cá chết do dịch bệnh đúng kĩ thuật để bảo vệ môi trường sinh thái.

C16C7C23   
5Bài 24. Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị.

- Biết:

+ Nêu được tên tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển.

+ Nhận diện vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây bệnh gan thận mủ ở cá tra.

+ Nhận biết chính xác tác nhân gây bệnh đốm trắng là virus, không phải vi khuẩn.

- Hiểu:

+ Hiểu rõ đặc điểm lây lan nhanh và tỉ lệ chết cao của bệnh đốm trắng.

+ Giải thích được ý nghĩa của biện pháp ngăn chặn vật chủ trung gian mang mầm bệnh.

- Vận dụng:

+ Xử lý tình huống không tháo nước ra ngoài khi phát hiện tôm nhiễm đốm trắng.

+ Đánh giá sai lầm nghiêm trọng nếu tự ý xả nước ao bệnh ra sông để thả vụ mới.

C13, 19 C3C3aC3b, C3cC3d
6Bài 25. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản.

- Biết: Nhận biết ưu điểm của vaccine DNA (tính ổn định cao, an toàn) so với vaccine vô hoạt.

- Hiểu: Nêu được ưu điểm định tính nhanh chóng tại hiện trường của kít chẩn đoán nhanh.

- Vận dụng: Lựa chọn đúng nguyên liệu phối trộn (đường/mật rỉ đường) khi tự ủ men tỏi tại nhà.

C15C24C8   
7Bài 26. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Biết:

+ Xác định được địa danh của khu bảo tồn biển điển hình ở Việt Nam.

+ Nêu được các hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt bị pháp luật nghiêm cấm.

- Vận dụng: Đề xuất thiết kế đường di cư cho các loài thủy sản khi xây dựng đập thủy điện.

C1, 8 C10   
8Bài 27. Khai thác nguồn lợi thủy sản.

- Biết:

+ Nhận diện được hình thức lưới rê thuộc nhóm khai thác thụ động.

+ Nêu được quy định bắt buộc bật thiết bị giám sát hành trình khi khai thác xa bờ.

- Hiểu:

+ Giải thích lý do lưới kéo được phân loại vào nhóm phương pháp khai thác chủ động.

+ Phân tích nguyên lý tập trung cá bằng đặc tính hướng sáng của lưới vây ánh sáng.

+ Hiểu mục đích của quy định kích thước mắt lưới tối thiểu nhằm bảo vệ cá thể non.

- Vận dụng:

+ Lựa chọn giải pháp dùng nguồn sáng nhân tạo để tập trung cá khi dùng lưới vây ban đêm.

+ Xử lý tình huống phát hiện hành vi dùng kích điện khai thác tận diệt.

C14C6C20C4aC4b, C4cC4d

 

Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thuỷ sản kết nối tri thức

Từ khóa: Đề thi cn 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản theo công văn 7991, đề thi Lâm nghiệp Thuỷ sản công nghệ 12 cv 7991 kết nối, đề thi học kì công nghệ 12 mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay