Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 12 LNTS kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 8)
Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN
KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất các bộ "Kit chẩn đoán nhanh" mang lại ưu điểm nổi bật nhất nào cho người nông dân?
A. Thay thế hoàn toàn thức ăn công nghiệp.
B. Phát hiện mầm bệnh dễ dàng, nhanh chóng ngay tại hiện trường bờ ao.
C. Chữa khỏi bệnh cho cá tôm chỉ trong 1 giờ.
D. Giúp cá tăng trưởng nhanh gấp đôi bình thường.
Câu 2: Trong quy trình chế biến nước mắm truyền thống của Việt Nam, nguyên liệu chính để thực hiện bước ủ chượp là gì?
A. Cá tươi và đường cát.
B. Cá tươi và muối sạch.
C. Mực ống và dấm gạo.
D. Tôm nõn và rượu trắng.
Câu 3: Theo quy định của quy phạm thực hành nuôi trồng tốt (VietGAP), yêu cầu nào sau đây là bắt buộc khi lựa chọn địa điểm xây dựng trang trại thủy sản?
A. Phải nằm ngay giữa trung tâm thành phố đông đúc.
B. Phải nằm trong vùng quy hoạch, không có nguy cơ ô nhiễm môi trường.
C. Phải tận dụng trực tiếp nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí để nuôi.
D. Không cần quan tâm đến hệ sinh thái và nguồn nước xung quanh.
Câu 4: Phương pháp khai thác thủy sản nào sau đây sử dụng nguyên lí "thụ động", tức là thả lưới cản ngang và chờ thủy sản tự bơi vướng vào mắt lưới?
A. Lưới vây ánh sáng.
B. Lưới rê.
C. Lưới kéo (giã cào).
D. Câu mực đêm.
Câu 5: Tác nhân sinh học nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh gan thận mủ ở cá tra?
A. Nấm thủy mi.
B. Virus Baculovirus.
C. Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
D. Kí sinh trùng rận cá.
Câu 6: Một trong những dấu hiệu sinh lý bất thường giúp người nuôi nhận biết sớm thủy sản đang mắc bệnh là gì?
A. Bơi lội linh hoạt theo đàn.
B. Bắt mồi mạnh mẽ trên mặt nước.
C. Cơ thể trơn bóng, phản xạ cực nhanh.
D. Bơi lờ đờ, tách đàn, giảm hoặc bỏ ăn.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nguồn lợi thủy sản hoang dã ngoài tự nhiên thuộc quyền sở hữu của ai?
A. Sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý.
B. Các tập đoàn khai thác biển đa quốc gia.
C. Riêng của ngư dân có tàu đánh bắt.
D. Của chung thế giới, ai đánh bắt cũng được tự do.
Câu 8: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 14: Trong quy trình sản xuất vaccine DNA phòng bệnh cho cá, cấu trúc "plasmid" đóng vai trò kĩ thuật gì?
A. Là chất bảo quản giúp thịt cá tươi lâu sau khi thu hoạch.
B. Là nguồn thức ăn giàu đạm cho vi khuẩn trong ao.
C. Là cấu trúc vòng đóng vai trò làm giá đỡ để gắn đoạn gen kháng nguyên vào.
D. Là một loại virus cực độc dùng để tiêu diệt nấm thủy mi.
Câu 15: Công nghệ nuôi tôm Biofloc (BFT) hoạt động dựa trên nguyên lí phải cung cấp bổ sung liên tục nguồn nguyên liệu nào để vi khuẩn dị dưỡng phát triển thành hạt sinh khối?
A. Nguồn carbon (như mật rỉ đường).
B. Nguồn kháng sinh liều cao.
C. Nguồn kim loại nặng.
D. Nguồn khí độc (như H2S, NH3).
Câu 16: Việc chủ động áp dụng các biện pháp sinh học để phòng bệnh thủy sản (hạn chế dùng thuốc kháng sinh) mang lại lợi ích to lớn nhất nào cho người tiêu dùng?
A. Tăng gấp đôi hàm lượng protein tự nhiên có trong cá.
B. Giảm thiểu rủi ro tồn dư hóa chất độc hại trong thực phẩm hàng ngày.
C. Giúp cá có vị ngọt của đường phèn.
D. Thịt cá có thể tự chữa bách bệnh cho con người.
Câu 17: Khi làm món tôm chua truyền thống, để khử mùi tanh và làm sạch hiệu quả, nguyên liệu tôm tươi thường được ngâm sơ chế bằng dung dịch nào đầu tiên?
A. Nước tẩy rửa công nghiệp bồn cầu.
B. Nước muối đặc đun sôi 100 độ.
C. Rượu trắng.
D. Dung dịch hàn the pha loãng.
Câu 18: Khi đi kiểm tra lồng bè, nếu thấy cá rô phi có triệu chứng "thân chuyển màu đen sậm, lồi mắt, xuất huyết vây và bơi xoay tròn", đó là dấu hiệu đặc trưng của bệnh gì?
A. Bệnh gan thận mủ.
B. Bệnh đốm trắng.
C. Bệnh lồi mắt (do liên cầu khuẩn Streptococcus agalactiae).
D. Bệnh hoại tử thần kinh (VNN).
Câu 19: Một trong những công việc thiết yếu cần làm khi chuẩn bị ao nuôi đáp ứng chuẩn an toàn sinh học VietGAP là gì?
A. Lấp toàn bộ ao bằng đất cát trộn lẫn bê tông.
B. Đổ trực tiếp phế thải sinh hoạt xuống đáy ao để tạo màu nước tự nhiên.
C. Nạo vét sạch bùn đen, dùng vôi cải tạo đáy ao và diệt trừ cá tạp.
D. Bơm nước đục ngầu, nhiều bùn rác thẳng vào ao nuôi.
Câu 20: Hành động vĩ mô nào dưới đây do Nhà nước thực hiện góp phần trực tiếp bảo vệ đa dạng sinh học và phục hồi nguồn lợi thủy sản?
A. Thành lập và quản lý nghiêm ngặt các khu bảo tồn biển (vườn quốc gia biển).
B. Cho phép xây dựng ồ ạt nhà máy hóa chất cạnh cửa sông.
C. Cấp phép dùng hệ thống kích điện công suất lớn để bắt cá con.
D. Lấp các hồ nước ngọt tự nhiên để xây dựng siêu thị.
Câu 21: Khi đánh bắt hải sản bằng phương pháp lưới vây vào ban đêm, thuyền trưởng thường ra lệnh bật toàn bộ hệ thống đèn cao áp. Việc này là nhằm ứng dụng đặc tính sinh học nào của đàn cá?
A. Lợi dụng tập tính hướng sáng của một số loài cá nổi để tập trung chúng lại trước khi bủa vây.
B. Lợi dụng tập tính sợ ánh sáng để lùa cá chạy dồn vào một góc tối.
C. Tập tính thích ngủ dưới ánh đèn của các loài tôm hùm đáy.
D. Kích thích cá đẻ trứng ngay lập tức trên mặt biển.
Câu 22: Một trang trại ven đô thị có diện tích cực kỳ chật hẹp nhưng chủ cơ sở muốn nuôi cá thương phẩm với năng suất siêu cao và cam kết không xả bất kì giọt nước thải nào ra môi trường. Mô hình công nghệ nào là sự lựa chọn duy nhất?
A. Nuôi quảng canh truyền thống trong ao đất bùn.
B. Nuôi trong hệ thống tuần hoàn khép kín (RAS).
C. Nuôi lồng bè bằng gỗ đóng ven sông.
D. Nuôi thả rông ở kênh rạch quanh khu phố.
Câu 23: Sau một cơn giông bão, một số cá điêu hồng nuôi lồng bè trên sông bị lây nhiễm vi khuẩn và chết lác đác. Để bảo vệ hệ sinh thái chung, hành động xử lí chuẩn mực nhất là gì?
A. Vớt xác cá vứt thẳng ra giữa dòng sông cho trôi đi nơi khác.
B. Cứ để mặc xác cá tự phân hủy thối rữa trong lồng bè.
C. Vớt xác cá đem lên bờ, chôn lấp cách xa khu vực nuôi và rải vôi bột khử trùng.
D. Bán rẻ toàn bộ số cá chết ươn thối đó cho người dân xung quanh.
Câu 24: Để phòng bệnh đường ruột cho tôm bằng giải pháp sinh học an toàn, người nông dân có thể tự tạo chế phẩm men tỏi bằng cách ủ tỏi xay với nguyên liệu cơ chất nào sau đây?
A. Cồn công nghiệp 90 độ nguyên chất.
B. Mật rỉ đường (hoặc đường kính) và vi sinh vật.
C. Thuốc trừ sâu pha loãng.
D. Kháng sinh liều cao mua ở hiệu thuốc.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin trích dẫn sau về công nghệ bảo quản hải sản:
Trên các tàu đánh bắt xa bờ, hầm lạnh bảo quản là bộ phận vô cùng quan trọng. Thay vì dùng các vật liệu xốp truyền thống dễ ngấm nước, công nghệ bọc hầm bằng vật liệu Polyurethane (PU) đang được áp dụng rộng rãi. Lớp xốp PU có trọng lượng nhẹ, khả năng cách nhiệt cực kì tốt và độ bám dính cao. Đặc biệt, kết cấu bọt xốp thi công tại chỗ không tạo ra bất kì mối nối nào, giúp ngăn chặn tuyệt đối sự thất thoát nhiệt. Nhờ công nghệ này, thời gian bảo quản cá tươi có thể kéo dài tới 20 ngày, giúp ngư dân tự tin bám biển dài ngày ở những ngư trường xa xôi.
a) Lớp xốp Polyurethane (PU) có đặc tính vật lí cơ bản là trọng lượng nhẹ và khả năng cách nhiệt cực tốt.
b) Cấu trúc kín hoàn toàn không có mối nối của vật liệu PU giúp hạn chế tối đa hiện tượng thất thoát nhiệt lượng ra bên ngoài.
c) Do PU khá đắt đỏ, ngư dân có thể thay thế lớp cách nhiệt này bằng các thùng giấy carton thông thường mà vẫn giữ được độ tươi của cá trong 20 ngày.
d) Nhờ thời gian bảo quản được kéo dài, các tàu cá bọc hầm PU có đủ điều kiện để mở rộng vùng khai thác ra các ngư trường xa bờ hơn so với hầm truyền thống.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin về quản lí rủi ro dịch bệnh trong thủy sản:
Công tác phòng bệnh chủ động là nguyên tắc 'sống còn' giúp người nuôi bảo vệ tài sản và hệ sinh thái. Khi dịch bệnh xảy ra, các loài cá thường bị xuất huyết, lở loét, hao hụt nhanh chóng. Hơn nữa, một số mầm bệnh (như sán lá gan, vi khuẩn đường ruột) hoàn toàn có nguy cơ lây truyền từ cá sang người nếu sử dụng làm thực phẩm chưa nấu chín. Việc ưu tiên phòng bệnh bằng sinh học giúp giảm thiểu tình trạng lạm dụng kháng sinh. Từ đó, người tiêu dùng sẽ không lo bị nhiễm độc tồn dư hóa chất, đồng thời người nuôi cũng tiết kiệm được khoản chi phí lớn để mua thuốc.
a) Bệnh lây nhiễm trên động vật thủy sản có thể trực tiếp gây ra các tổn thương cơ thể như xuất huyết, lở loét và gây chết.
b) Mục đích chính của việc phòng bệnh bằng các giải pháp sinh học là để kích thích cơ thịt cá biến đổi thành màu sắc sặc sỡ, bắt mắt hơn.
c) Nếu phát hiện cá nuôi lồng bè trên sông bị nhiễm bệnh truyền nhiễm, người dân có thể giải quyết nhanh bằng cách cắt lưới thả trôi đàn cá bệnh ra biển lớn.
d) Nhờ thực hiện tốt việc phòng bệnh chủ động, người nông dân có thể tiết kiệm đáng kể chi phí mua thuốc hóa trị liệu và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 3: Đọc tình huống dịch tễ học sau đây:
Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) là một loại dịch bệnh cấp tính, vô cùng nguy hiểm đối với nhiều loài cá biển có giá trị cao như cá mú, cá bớp. Tác nhân gây bệnh là virus Betanodavirus, chúng xâm nhập trực tiếp và phá hủy tế bào não cũng như võng mạc mắt của cá. Cá mắc bệnh thường có màu da tối sẫm, bơi lội hỗn loạn, mất phương hướng và lao đầu xuống đáy. Bệnh bùng phát mạnh mẽ nhất vào mùa hè khi nhiệt độ nước biển tăng cao, gây chết hàng loạt ở giai đoạn cá giống. Hiện nay chưa có loại thuốc nào đặc trị căn bệnh này.
a) Tác nhân sinh học chính gây ra bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở các loài cá biển là virus Betanodavirus.
b) Việc virus phá hủy hệ thần kinh trung ương (tế bào não) và võng mạc là nguyên nhân dẫn đến triệu chứng cá bơi lội mất phương hướng.
c) Vì bệnh do virus gây ra có diễn biến rất nhanh, người nuôi cần mua ngay thuốc kháng sinh liều cực mạnh đổ xuống lồng bè để chữa khỏi bệnh 100%.
d) Để bảo vệ an toàn cho mùa vụ trước dịch bệnh không có thuốc chữa này, người dân nên ưu tiên lựa chọn mua giống cá biển đã được tiêm phòng vaccine VNN.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||
| TNKQ | |||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 20. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP. | 2 | 1 | 0,5 | 0,25 | 7,5% | |||||
| 2 | Bài 21. Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản. | 1 | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 7,5% | |||
| 3 | Bài 22. Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản. | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 0,75 | 0,5 | 0,5 | 17,5% | |
| 4 | Bài 23. Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản. | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 0,5 | 0,5 | 0,75 | 17,5% |
| 5 | Bài 24. Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị. | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 0,75 | 0,5 | 0,5 | 17,5% | |
| 6 | Bài 25. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản. | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 0,5 | 0,5 | 0,75 | 17,5% |
| 7 | Bài 26. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. | 2 | 1 | 0,5 | 0,25 | 7,5% | |||||
| 8 | Bài 27. Khai thác nguồn lợi thủy sản. | 1 | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 7,5% | |||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 12 | 8 | 4 | 4 | 4 | 8 | 16 TN | 12 TN | 12 TN | 40 TN | |
| Tổng số điểm | 3,0 | 2,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 2,0 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 30% | 20% | 10% | 10% | 10% | 20% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..