Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 12 LNTS kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 6)
Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN
KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Tác nhân chính (vi khuẩn) gây ra căn bệnh gan thận mủ nguy hiểm, làm xuất hiện các đốm trắng đục trong nội tạng của cá tra thâm canh là gì?
A. Liên cầu khuẩn Streptococcus.
B. Trực khuẩn Edwardsiella ictaluri.
C. Virus Baculovirus.
D. Nấm thủy mi.
Câu 2: Tại sao việc ứng dụng công nghệ Biofloc (BFT) lại giúp người nông dân giảm thiểu đáng kể chi phí mua thức ăn công nghiệp cho tôm, cá?
A. Vì Biofloc làm nước có vị mặn tự nhiên, kích thích cá lớn nhanh không cần ăn.
B. Vì công nghệ này sử dụng hoàn toàn ánh sáng mặt trời để tổng hợp protein.
C. Vì các hạt biofloc do vi khuẩn tạo ra chính là nguồn thức ăn tự nhiên giàu đạm cho vật nuôi.
D. Vì hệ thống này bơm trực tiếp thức ăn từ các trạm cung cấp dưới biển lên bờ.
Câu 3: Trong kì nghỉ hè, khi tham gia tour lặn biển tại một Khu bảo tồn biển quốc gia, hành động nào sau đây của du khách góp phần tích cực nhất vào việc bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh?
A. Vớt tất cả các loài cá sặc sỡ lên bờ để chụp ảnh kỉ niệm.
B. Chỉ bẻ những cành san hô đã chết để mang về làm quà.
C. Đổ thức ăn thừa xuống biển để nuôi dưỡng các loài cá nhỏ.
D. Không xả rác bừa bãi và tuân thủ tuyệt đối quy định không chạm vào san hô.
Câu 4: Mục tiêu cốt lõi và quan trọng nhất của việc áp dụng quy chuẩn VietGAP trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản là gì?
A. Giảm tối đa chi phí nhân công bằng việc sử dụng 100% rô bốt tự động.
B. Tạo ra sản phẩm có kích thước khổng lồ để bán giá cao nhất.
C. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và hạn chế ô nhiễm môi trường.
D. Tiêu diệt triệt để toàn bộ hệ vi sinh vật hoang dã có trong tự nhiên.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các tàu cá khi hoạt động đánh bắt xa bờ trên vùng đặc quyền kinh tế bắt buộc phải thực hiện yêu cầu nào để khẳng định chủ quyền biển đảo?
A. Phải sơn toàn bộ thân tàu bằng màu xanh nước biển để dễ ẩn nấp.
B. Bắt buộc phải treo cờ Tổ quốc trong suốt quá trình di chuyển và hoạt động.
C. Phải mở loa phát thanh ca nhạc liên tục 24/24 để xua đuổi tàu lạ.
D. Cố tình tắt hệ thống định vị để không bị cơ quan chức năng kiểm soát.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 12: Việc pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi khai thác, đánh bắt cá tại các bãi đẻ tự nhiên trong mùa sinh sản mang ý nghĩa sinh học vô cùng quan trọng nào?
A. Để đẩy giá hải sản tươi sống trên thị trường lên mức cao kỉ lục.
B. Bảo vệ cá mẹ để duy trì khả năng tái tạo quần đàn và phục hồi nguồn lợi.
C. Để nhường khu vực biển đó cho các tàu đánh cá của nước láng giềng.
D. Ép ngư dân phải vay vốn ngân hàng mua tàu lớn đi đánh bắt xa bờ.
Câu 13: Gia đình ông A nuôi tôm thẻ chân trắng theo đúng quy chuẩn VietGAP. Khi tôm đến kì thu hoạch, một thương lái ngỏ ý mua toàn bộ với giá rất cao nhưng đề nghị ông A không cần xuất trình nhật ký ao nuôi hay bất kì giấy tờ truy xuất nguồn gốc nào. Hành động chuẩn mực nhất ông A nên làm là gì?
A. Lập tức đồng ý và xóa luôn toàn bộ dữ liệu nhật ký ao nuôi để giấu thông tin.
B. Chấp nhận bán nhưng thu thêm phụ phí "giữ bí mật".
C. Kiên quyết từ chối, bán cho đơn vị bao tiêu đã kí hợp đồng để đảm bảo tính minh bạch và uy tín của chuẩn VietGAP.
D. Bán tôm cho thương lái và chia một nửa số tiền cho cán bộ thú y địa phương.
Câu 14: Sự xuất hiện của các loại bệnh truyền nhiễm nào lây từ động vật thủy sản sang người (như khi ăn gỏi cá sống) là minh chứng rõ ràng nhất cho thấy dịch bệnh thủy sản ảnh hưởng trực tiếp đến y tế cộng đồng?
A. Bệnh hoại tử gan tụy.
B. Bệnh đốm trắng ở tôm.
C. Bệnh sán lá gan, sán lá ruột.
D. Bệnh lồi mắt xuất huyết.
Câu 15: Để bảo đảm hải sản không bị giảm chất lượng trên các tàu đánh bắt xa bờ kéo dài nhiều ngày, nhiệt độ hầm bảo quản ướp đá thường được duy trì ở mức chuẩn nào?
A. Dưới 4oC.
B. Khoảng 10oC đến 15oC.
C. Dưới –50oC.
D. Mức nhiệt độ phòng 25oC.
Câu 16: Ứng dụng công nghệ sinh học phân tử tạo ra "Vaccine DNA" thế hệ mới được đánh giá có độ an toàn sinh học rất cao, vượt trội hơn hẳn so với vaccine truyền thống vì lý do cốt lõi nào?
A. Tiêm vào sẽ giúp cá lớn nhanh gấp 3 lần bình thường.
B. Vaccine DNA hoàn toàn không chứa các mầm bệnh sống nguyên vẹn.
C. Nó được chiết xuất 100% từ nước biển tự nhiên.
D. Quá trình sản xuất không cần sử dụng bất kỳ phòng thí nghiệm nào.
Câu 17: Trong sơ đồ nguyên lý của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS), thiết bị nào đảm nhiệm vai trò hòa trộn trực tiếp dưỡng khí vào nước để duy trì sự sống cho vật nuôi với mật độ cao?
A. Trống lọc cơ học.
B. Bể chứa nước thải.
C. Máy tạo oxygen (thiết bị sục khí).
D. Lưới lọc rác thô ngoài cửa cống.
Câu 18: Hiện tượng cá song, cá mú bơi lội hỗn loạn, mất kiểm soát, đầu trúc xuống dưới đáy lồng và chết với tốc độ nhanh là triệu chứng điển hình của căn bệnh nguy hiểm nào?
A. Bệnh hoại tử thần kinh (VNN).
B. Bệnh nấm thủy mi.
C. Bệnh xuất huyết đốm đỏ do vi khuẩn.
D. Bệnh kí sinh trùng rận cá.
Câu 19: Theo quy chuẩn VietGAP, người nông dân cần phải xử lý vỏ chai, bao bì thuốc thú y thủy sản hoặc hóa chất xử lý nước đã qua sử dụng bằng phương pháp nào?
A. Chôn lấp ngay cạnh bờ ao cùng với rác thải sinh hoạt hằng ngày.
B. Gom lại đem đốt để khói bay tiêu diệt mầm bệnh trên không.
C. Thu gom vào thùng rác chuyên dụng có nắp đậy tại nơi quy định để mang đi tiêu hủy an toàn.
D. Vứt trực tiếp xuống lòng kênh rạch để nước cuốn trôi ra biển.
Câu 20: Hành vi nào sau đây mang tính chất hủy diệt nghiêm trọng hệ sinh thái tự nhiên và bị Luật Thủy sản phạt tù hoặc xử phạt hành chính cực kì nặng?
A. Sử dụng lưới kéo (giã cào) tại vùng biển khơi xa bờ.
B. Dùng cần câu nhỏ để câu cá giải trí ven sông.
C. Sử dụng thuốc nổ tự chế, xung điện để đánh bắt cá tại rạn san hô.
D. Nuôi cá lồng bè trên các dòng sông lớn với mật độ thưa.
Câu 21: Khi đánh bắt hải sản bằng phương pháp lưới vây vào những đêm không trăng, ngư dân thường bật hệ thống đèn pha điện có công suất rất lớn chiếu xuống mặt biển nhằm mục đích gì?
A. Để xua đuổi các loài cá mập, cá heo đến cắn rách lưới.
B. Để làm ấm nước biển, kích thích cá đẻ trứng ngay lập tức.
C. Để soi sáng cho tàu thuyền vận tải lớn tránh va chạm.
D. Lợi dụng đặc tính hướng sáng của một số loài cá nhằm tập trung chúng lại thành đàn lớn trước khi bủa vây.
Câu 22: Một chủ trang trại muốn phát triển mô hình nuôi tôm theo hướng sinh thái, giảm thiểu tối đa lượng hóa chất độc hại tạt xuống ao. Giải pháp an toàn, hiệu quả và được ưu tiên nhất để làm sạch bùn đáy, phòng bệnh là gì?
A. Định kỳ sử dụng thường xuyên các chế phẩm vi sinh hữu ích tạt xuống ao.
B. Đổ liên tục thuốc tẩy rửa Javel xuống để làm trong nước.
C. Dùng kháng sinh liều cao trộn vào thức ăn mỗi ngày.
D. Rút cạn nước ao mỗi ngày để phơi nắng 1 tiếng đồng hồ.
Câu 23: Ưu điểm thực tiễn lớn nhất của các "Kit chẩn đoán nhanh" (que thử) bệnh thủy sản được các kĩ sư khuyến cáo cho người nông dân sử dụng là gì?
A. Yêu cầu một hệ thống máy móc phòng thí nghiệm cồng kềnh mới đọc được kết quả.
B. Cho kết quả định tính cực kì nhanh chóng, các thao tác vô cùng dễ dàng thực hiện ngay tại bờ ao (hiện trường).
C. Có khả năng tự động chữa khỏi mọi loại bệnh cho cá chỉ sau 15 phút cắm que thử.
D. Thay thế hoàn toàn 100% các loại thuốc kháng sinh hiện có trên thị trường.
Câu 24: Trong quá trình tự chế biến nước mắm truyền thống tại nhà, nếu người làm cho lượng muối quá ít, không đạt tỉ lệ bảo quản cần thiết thì sự cố gì chắc chắn sẽ xảy ra?
A. Nước mắm sẽ có màu đen như mực và đông đặc lại thành đá.
B. Cá sẽ bị vi khuẩn gây thối rữa phân hủy nhanh chóng làm hỏng toàn bộ chượp mắm.
C. Nước mắm sẽ trở nên cực kì thơm ngon và ngọt thanh như nước ép trái cây.
D. Cá sẽ sống lại và bơi lội tung tăng trong vại sành.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin trích dẫn sau về quy chuẩn sản xuất:
Theo quy định của VietGAP, khu vực nuôi thủy sản phải có biển cảnh báo an toàn. Nguồn nước cấp phải đạt tiêu chuẩn chất lượng và không được chứa các mầm bệnh nguy hiểm. Người nuôi phải hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất, tuyệt đối không dùng thuốc thú y có chứa gốc kháng sinh cấm. Mọi hành động xả nước thải chưa qua xử lí ra sông suối đều bị xử phạt nghiêm khắc để tránh làm suy thoái nguồn sinh thái tự nhiên.
a) VietGAP yêu cầu các khu vực ao nuôi thủy sản không nhất thiết phải có biển cảnh báo an toàn.
b) Việc pháp luật nghiêm cấm sử dụng thuốc kháng sinh cấm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và không để lại tồn dư hóa chất độc hại trong thịt cá.
c) Theo tiêu chuẩn, mọi nguồn nước cấp vào ao nuôi đều có thể sử dụng trực tiếp tùy ý mà không cần quan tâm đến các chỉ tiêu đánh giá chất lượng.
d) Trong quá trình nuôi, nếu phát hiện trang trại kế bên lén lút xả thẳng nước thải đen ngòm ra dòng kênh chung, người nông dân cần có trách nhiệm báo cáo cơ quan chức năng để xử lý
Câu 2: Đ…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Đọc tình huống dịch tễ sau đây:
Bệnh đốm trắng trên tôm do virus Baculovirus gây ra, có sức tàn phá khủng khiếp với tỉ lệ chết lên đến 100% chỉ trong vài ngày. Bệnh lây truyền chủ yếu qua môi trường nước hoặc vật chủ trung gian như các loài giáp xác (cua, còng, cá tạp). Tôm bệnh thường bơi lờ đờ, dạt vào bờ, tấp mé, trên vỏ đầu ngực xuất hiện nhiều đốm trắng. Do là bệnh do virus nên không có bất kì loại kháng sinh nào có thể chữa trị. Biện pháp duy nhất khi ao nhiễm bệnh là phải đóng kín cống, tiêu hủy tôm chết và dùng Chlorine liều cao để tiêu diệt mầm bệnh.
a) Xét về bản chất sinh học, tác nhân gây ra bệnh đốm trắng trên tôm thẻ chân trắng là một loại vi khuẩn.
b) Các loài động vật hoang dã như giáp xác, cua, còng đóng vai trò là vật chủ trung gian mang và truyền mầm bệnh đốm trắng vào ao nuôi.
c) Khi tôm nhiễm virus đốm trắng, việc sử dụng kháng sinh hóa học liều cao trộn vào thức ăn sẽ giúp chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh này.
d) Khi phát hiện tôm trong ao có biểu hiện tấp mé chết và có đốm trắng trên vỏ, việc khoanh vùng cách ly, tuyệt đối không xả nước ra kênh rạch là hành động đúng đắn chuẩn an toàn sinh học.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu khoa học công nghệ:
Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) là một thành tựu vĩ đại của công nghệ sinh học phân tử, được ứng dụng rộng rãi để chẩn đoán sớm bệnh thủy sản. Kỹ thuật này hoạt động dựa trên khả năng nhân bản một đoạn DNA đặc hiệu của mầm bệnh lên hàng triệu lần trong ống nghiệm. Nhờ đó, người ta có thể phát hiện chính xác sự tồn tại của virus ở nồng độ cực thấp ngay cả khi cá, tôm chưa có bất kì biểu hiện ốm yếu nào. Điều này giúp các trại giống loại bỏ hoàn toàn các lô tôm, cá bố mẹ mang mầm bệnh trước khi xuất bán ra thị trường.
a) Kỹ thuật xét nghiệm PCR là phương pháp chẩn đoán bệnh tật tiên tiến được xây dựng dựa trên nền tảng của công nghệ sinh học phân tử.
b) Nguyên lý hoạt động cốt lõi của PCR là khuếch đại (nhân bản) một đoạn DNA đặc hiệu của mầm bệnh lên hàng triệu lần để máy móc dễ dàng nhận biết.
c) Khuyết điểm lớn nhất của phương pháp xét nghiệm PCR là nó chỉ có khả năng phát hiện ra bệnh khi đàn tôm cá đã chết hoặc lở loét trầm trọng.
d) Trong thực tiễn, việc người nông dân tự ý mua các que thử test nhanh (Kit chẩn đoán) trôi nổi không rõ nguồn gốc trên mạng về sử dụng là biện pháp tối ưu nhất, có thể thay thế hoàn toàn hệ thống xét nghiệm phân tử PCR.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||
| TNKQ | |||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 20. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP. | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,75 | 0,5 | 0,5 | 17,5% | |
| 2 | Bài 21. Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản. | 1 | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 7,5% | |||
| 3 | Bài 22. Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản. | 1 | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 7,5% | |||
| 4 | Bài 23. Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản. | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,75 | 0,5 | 0,5 | 17,5% | |
| 5 | Bài 24. Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị. | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,75 | 0,5 | 0,5 | 17,5% | |
| 6 | Bài 25. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản. | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,75 | 0,5 | 0,5 | 17,5% | |
| 7 | Bài 26. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. | 1 | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 7,5% | |||
| 8 | Bài 27. Khai thác nguồn lợi thủy sản. | 1 | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 7,5% | |||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 12 | 4 | 8 | 4 | 8 | 4 | 16 TN | 12 TN | 12 TN | 40 TN | |
| Tổng số điểm | 3,0 | 1,0 | 2,0 | 1,0 | 2,0 | 1,0 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 30% | 10% | 20% | 10% | 20% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 12 – LÂM NGHIỆP THỦY SẢN – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||
| TNKQ | ||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 20. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP. | - Biết: + Nêu được mục tiêu cốt lõi của VietGAP. + Nêu cách xử lý bao bì thuốc thú y theo VietGAP. + Nhận biết yêu cầu bắt buộc về biển cảnh báo. - Hiểu: + Hiểu mục đích của việc cấm sử dụng kháng sinh. + Phân tích sự cần thiết của chất lượng nguồn nước. - Vận dụng: + Xử lý tình huống thương lái mua hàng không cần truy xuất nguồn gốc. + Đánh giá hành vi tố giác xả thải gây ô nhiễm. | C4, 19 | C13 | C1a | C1b, C1c | C1d | |
| 2 | Bài 21. Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản. | - Biết: Chỉ ra bộ phận tạo oxygen trong hệ thống tuần hoàn RAS. - Hiểu: Giải thích lý do công nghệ Biofloc giúp tiết kiệm chi phí thức ăn. - Vận dụng: Đề xuất mô hình RAS nuôi cá cho các hộ gia đình ở đô thị. | C17 | C2 | C11 | |||
| 3 | Bài 22. Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản. | - Biết: Nêu nhiệt độ tiêu chuẩn bảo quản cá tươi trên tàu biển. - Hiểu: Giải thích mục đích hạ nhiệt độ sâu (-18oC) khi cấp đông phi lê. - Vận dụng: Giải thích hiện tượng hỏng chượp mắm do thiếu tỉ lệ muối. | C15 | C8 | C24 | |||
| 4 | Bài 23. Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản. | - Biết: + Nêu dấu hiệu chung khi tôm cá mắc bệnh. + Chỉ ra bệnh sán lá lây truyền ảnh hưởng sức khỏe người. + Nêu lợi ích khỏe mạnh, lớn nhanh của việc phòng bệnh. - Hiểu: + Hiểu lợi ích kinh tế, tránh tồn dư kháng sinh của an toàn sinh học. + Bác bỏ quan điểm mầm bệnh thủy sản không lây sang người. - Vận dụng: + Chọn giải pháp ưu tiên dùng vi sinh làm sạch nước thay hóa chất. + Nhận định sai lầm khi tự ý xả nước ao bệnh ra sông mương. | C6, 14 | C22 | C2a | C2b, C2c | C2d | |
| 5 | Bài 24. Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị. | - Biết: + Gọi tên tác nhân gây bệnh gan thận mủ ở cá tra. + Nhận diện triệu chứng bệnh VNN ở cá biển. + Phân biệt tác nhân gây bệnh đốm trắng là virus, không phải vi khuẩn. - Hiểu: + Hiểu cơ chế giáp xác hoang dã là vật chủ trung gian truyền mầm bệnh. + Phân tích sự vô tác dụng của kháng sinh đối với bệnh do virus gây ra. - Vận dụng: + Đánh giá sai lầm khi xả nước ao mang mầm bệnh lồi mắt ra môi trường. + Đề xuất biện pháp cách ly, tiêu hủy tôm bệnh đốm trắng tại chỗ. | C1, 18 | C10 | C3a | C3b, C3c | C3d | |
| 6 | Bài 25. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản. | - Biết: + Nhận biết độ an toàn của vaccine DNA. + Ưu điểm thao tác nhanh tại hiện trường của Kit chẩn đoán. + Nêu nền tảng sinh học phân tử của kỹ thuật PCR. - Hiểu: + Giải thích nguyên lý nhân bản đoạn DNA của kỹ thuật PCR. + Bác bỏ quan điểm PCR chỉ phát hiện được bệnh khi cá đã chết. - Vận dụng: + Lựa chọn nguyên liệu cơ chất (mật rỉ đường) để ủ men tỏi tại nhà. + Đánh giá sai lầm khi dùng kit test trôi nổi thay thế hệ thống xét nghiệm PCR. | C16, 23 | C7 | C4a | C4b, C4c | C4d | |
| 7 | Bài 26. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. | - Biết: Nêu hành vi dùng thuốc nổ đánh bắt cá bị pháp luật nghiêm cấm. - Hiểu: Giải thích ý nghĩa của việc cấm khai thác bãi đẻ trong mùa sinh sản. - Vận dụng: Lựa chọn hành động du lịch sinh thái có trách nhiệm ở khu bảo tồn. | C20 | C12 | C3 | |||
| 8 | Bài 27. Khai thác nguồn lợi thủy sản. | - Biết: Nhận diện lưới kéo (giã cào) là phương pháp khai thác chủ động. - Hiểu: Phân tích nguyên lý dùng đèn công suất lớn khi khai thác lưới vây đêm. - Vận dụng: Thực hiện quy định pháp luật về treo cờ Tổ quốc khi đánh bắt xa bờ. | C15 | C21 | C5 | |||