Kênh giáo viên » Công nghệ 12 » Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

BÀI 15: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THỦY SẢN

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu, thông tin về quy trình công nghệ sinh học mới trong môi trường số.
  • 6.1.NC1a: Hiểu được cách AI (trong đó có Gen AI) ảnh hưởng đến việc tạo ra nội dung học tập và phân tích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của nó.
  • 6.3.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do hệ thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chuyên ngành/SGK.
  • 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân và áp dụng các giải pháp công nghệ (IoT/Cảm biến) để giải quyết vấn đề quản lý môi trường nuôi thủy sản (trong phần Vận dụng).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phiếu bài tập cho HS.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.
  • Học liệu số: Video quy trình bảo quản tinh trùng bằng Nitrogen lỏng; Mô hình 3D (nếu có) về chỉ thị phân tử.
  • Công cụ AI: ChatGPT/Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
  • Cài đặt sẵn trình duyệt và tài khoản AI (nếu điều kiện cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích trí tò mò và hứng thú của HS.

b. Nội dung: HS quan sát video, hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.1. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Việc bảo quản tinh trùng động vật thủy sản trong môi trường nitrogen lỏng nhằm mục đích gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu của GV. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời: Bảo quản lạnh tinh trùng của động vật thủy sản giúp:

  • Chủ động trong quá trình sản xuất giống nhân tạo.
  • Dễ dàng trong quá trình vận chuyển.
  • Hạn chế tối đa việc lưu giữ cá thể đực để bảo tồn dòng thuần.
  • Ngăn cản suy giảm chất lượng di truyền do lai cận huyết trong thủy sản.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chưa nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản. 

[6.1.NC1a: HS nhận diện và phân tích được sản phẩm video khởi động do AI tạo ra, hiểu cách AI mô phỏng hình ảnh và giọng nói con người]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được mục tiêu và những ưu điểm của chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản.

b. Nội dung: HS khai thác thông tin mục I SGK tr.76, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, kết hợp nghiên cứu thông tin mục I trong SGK, thảo luận nhóm đôi và trình bày khái niệm, đặc điểm của ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản.

kenhhoctap

Hình 15.2. Các bước chọn giống tôm bằng phương pháp truyền thống (a) và bằng ứng dụng chỉ thị phân tử (b)

- GV chia lớp thành các nhóm (4HS) và nêu yêu cầu: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (Prompt): "Hãy lập bảng so sánh sự khác biệt giữa phương pháp chọn giống truyền thống (dựa vào kiểu hình) và phương pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử (dựa vào kiểu gen) trong thủy sản về: Thời gian, Độ chính xác, Chi phí."

- GV lưu ý: HS phải đọc kết quả từ AI, kiểm chứng lại với thông tin trong SGK và kiến thức thực tế để loại bỏ thông tin sai lệch.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I, quan sát hình và thảo luận theo nhóm.

- HS nhập lệnh, phân tích kết quả AI.

- HS thảo luận nhóm để chốt nội dung đúng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời.

- Đại diện nhóm trình bày bảng so sánh.

- Nhận xét về độ hỗ trợ của AI.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về ứng dụng chỉ phân tử trong chọn giống thuỷ sản.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

I. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản

- Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thuỷ sản nhằm chọn các cá thể mang gene mong muốn (gene quy định sinh trưởng nhanh, kháng bệnh,...). 

- Ứng dụng chỉ thị phân tử cho phép xác định chính xác những cá thể mang gene mong muốn ngay ở giai đoạn phát triển sớm, nhờ đó rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.

- Ở Việt Nam, thông qua ứng dụng chỉ thị phân tử đã chọn được dòng cá tra có khả năng chịu mặn, sinh trưởng nhanh; dòng tôm thẻ chân trắng có tốc độ tăng trưởng nhanh (Hình 15.2).

* Đáp án câu hỏi NLS: (đính kèm dưới hoạt động).

 

 

 

 

6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) trên điện thoại để tổng hợp và so sánh kiến thức chuyên ngành phức tạp nhằm đạt hiệu quả học tập cao hơ.

6.3.NC1b: HS thực hiện kiểm tra và xác minh tính chính xác của thông tin do AI tạo ra bằng cách đối chiếu với tài liệu chính thống (SGK).

* So sánh sự khác biệt giữa phương pháp chọn giống truyền thống (dựa vào kiểu hình) và phương pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử (dựa vào kiểu gen) trong thủy sản.

Tiêu chí

Chọn giống truyền thống 

(kiểu hình)

Chọn giống bằng chỉ thị phân tử (kiểu gen)
Thời gianDài, phải chờ biểu hiện tính trạng qua nhiều thế hệ.Ngắn, chọn lọc được ngay từ giai đoạn sớm.
Độ chính xácThấp, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường.Cao, xác định trực tiếp gen mong muốn.
Chi phíThấp lúc đầu nhưng tốn kém về lâu dài.Cao ban đầu nhưng hiệu quả và tiết kiệm về sau.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử dụng các chất kích thích sinh sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được mục đích của việc sử dụng chất kích thích trong sinh sản và những lợi ích của việc sử dụng chất kích thích sinh sản trong sản xuất giống thuỷ sản. 

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK tr.77 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ưu điểm và mục đích của việc sử dụng chất kích thích sinh sản trong sản xuất giống thuỷ sản. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung II.1 trong SGK, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:

+ Chất kích thích sinh sản là gì? Kể tên một số chất kích thích sinh sản thường được sử dụng trong sản xuất cá giống hiện nay.

+ Sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân giống thuỷ sản nhằm mục đích gì?

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi mục Khám phá: Quan sát Hình 15.3, mô tả các bước sử dụng HCG kích thích cá tra sinh sản.

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục II.1 để hoàn thành yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Chất kích thích sinh sản là những hormone có nguồn gốc từ động vật hoặc các chất tổng hợp thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo của cá. Một số chất kích thích sinh sản thường được sử dụng trong sản xuất cá giống hiện nay: LRHa, HCG, PG và GnRHa,... 

+ Sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân giống thuỷ sản giúp chủ động về thời gian, thời điểm bố trí sinh sản. Ngoài ra, việc dùng chất kích thích sinh sản còn kích thích cá đẻ đồng loạt, đẻ róc, cho tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ lệ nở, sức sinh sản tuyệt đối rất cao và hiệu quả hơn nhiều so với việc không dùng chất kích thích sinh sản.

* Trả lời câu hỏi mục Khám phá:

+ Đối với cá mẹ: Tiêm liều sơ bộ từ 1 đến 3 lần, mỗi lần cách nhau từ 10 đến 24 giờ. Sau thời gian, tiêm liều quyết định. Sau đó thu trứng của cá mẹ đem thụ tinh

+ Đối với cá bố: Tiêm HCG cho cá bố sau đó thu tinh trùng từ cá bố.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về kĩ thuật ương nuôi cá giống.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

II. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thuỷ sản

1. Sử dụng các chất kích thích sinh sản

- Chất kích thích sinh sản hay còn gọi là kích dục tố là những hormone có nguồn gốc từ động vật hoặc các chất tổng hợp, chúng thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo của cá. 

- Việc tiêm kích dục tố phù hợp cho cá đã thành thục ở giai đoạn phát triển tuyến sinh dục sẽ kích thích quá trình thành thục của trứng, tinh trùng, giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.

- Một số chất kích thích sinh sản được sử dụng phổ biến trong sản xuất cá hiện nay là LRHa, HCG, PG và GnRHa,... Tuỳ thuộc vào đối tượng thuỷ sản cho sinh sản mà sử dụng đơn lẻ loại chất kích thích khác nhau hoặc kết hợp chúng với nhau.

 

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điều khiển giới tính động vật thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được lí do cần điều khiển giới tính động vật thuỷ sản và phương pháp điều khiển giới tính động vật thuỷ sản phổ biến. 

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II.2 trong SGK tr.77 - 78, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về lí do cần điều khiển giới tính động vật thuỷ sản và phương pháp phổ biến nhất đang được sử dụng để điều khiển giới tính động vật thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong video kết hợp nghiên cứu mục II.2 trong SGK, thảo luận nhóm (4 - 6 HS/ nhóm) và trình bày lí do, ưu điểm và cách thực hiện của phương pháp điều khiển giới tính động vật thuỷ sản. 

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (Prompt): "Hãy giải thích cơ chế sinh học của việc sử dụng 17α-methyl testosterone để chuyển cá rô phi cái thành cá rô phi đực. Liệu dư lượng hormone này có gây hại cho người ăn cá không?"

- GV lưu ý: HS phải đối chiếu câu trả lời của AI với thông tin trong SGK hoặc các nguồn chính thống khác để xác minh tính chính xác, đặc biệt là vấn đề an toàn thực phẩm.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục II.2 để hoàn thành yêu cầu của GV.

- Nhập lệnh, đọc kết quả AI.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. 

- HS trình bày cơ chế và đánh giá AI.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

II. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thuỷ sản

2. Điều khiển giới tính động vật thuỷ sản

- Ở một số loài động vật thuỷ sản, có sự khác nhau giữa con cái và con đực về ngoại hình hay tốc độ sinh trưởng,...

Ví dụ: 

+ Cá rô phi đực lớn nhanh hơn cá rô phi cái, tôm càng xanh đực lớn nhanh hơn tôm càng xanh cái (Hình 15.4); 

+ Trứng cá cái của các loài như cá rô đồng, cá mè Vinh, cá hồi, cá tầm được người tiêu dùng ưa chuộng; 

+ Một số loài cá cảnh, con đực cho màu sắc đẹp hơn con cái (Hình 15.5). 

- Điều khiển giới tính của đối tượng nuôi theo hướng có lợi nhằm tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.

- Phương pháp được ứng dụng phổ biến nhất là phương pháp cho thuỷ sản ăn hormone chuyển đổi giới tính như estrogen (chuyển sang giới tính cái) hoặc testosterone (chuyển sang giới tính đực). 

- Trong chuyển đổi giới tính cá rô phi, hormone điều khiển giới tính đực (17a-methyl testosterone) sẽ được trộn đều vào thức ăn cho cá bột (ngay sau khi cá vừa sử dụng hết noãn hoàng); cho ăn trong vòng 21 ngày. Bằng phương pháp này, tỉ lệ cá rô phi đực trong đàn có để đạt từ 85% đến 95%.

* Đáp án NLS:

- Cơ chế sinh học:

+ 17α-methyl testosterone (MT) là hormone sinh dục đực tổng hợp.

+ Ở giai đoạn cá bột, giới tính cá rô phi chưa cố định.

+ Khi cho ăn MT trong giai đoạn này, hormone kích thích tuyến sinh dục phát triển thành tinh hoàn và ức chế buồng trứng.

→ Kết quả: cá rô phi cái (XX) bị chuyển thành cá đực sinh lý, tạo đàn cá đực đơn tính.

- An toàn thực phẩm:

+ MT chỉ dùng trong 3–4 tuần đầu, sau đó cá được nuôi thêm nhiều tháng.

+ Hormone bị phân hủy và đào thải dần, không còn dư lượng khi thu hoạch.

→ Không gây hại cho người ăn cá.

6.3.NC1b: HS thực hiện kiểm tra và xác minh tính chính xác của các thông tin do hệ thống AI đưa ra về cơ chế sinh học bằng cách đối chiếu với tài liệu chính thống

Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo quản lạnh tinh trùng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được mục đích của việc bảo quản lạnh tinh trùng động vật thuỷ sản, nắm được những bước cơ bản trong quy trình bảo quản tinh trùng ngắn hạn và dài hạn. 

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II.3 trong SGK tr.78 - 79 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục tiêu và lợi ích của việc bảo quản lạnh tinh trùng động vật thuỷ sản, nắm được những bước cơ bản trong quy trình bảo quản tinh trùng ngắn hạn và dài hạn.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS huy động kiến thức đã học liên quan đến sản xuất nhân tạo giống thuỷ sản và thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi:

+ Nêu những bất lợi trong sản xuất giống nhân tạo nếu con cái đã thành thục nhưng con đực chưa thành thục.

+ Nêu hậu quả của việc lai cận huyết trong thuỷ sản.

+ Khi số lượng cá đực tốt ít, muốn nhân giống cá đực tốt đó có thể thực hiện như thế nào?

+ Nêu lợi ích của việc bảo quản tinh trùng động vật thuỷ sản. 

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung II.3 trong SGK, thảo luận theo nhóm (4 - 6 HS / nhóm) và trả lời các câu hỏi mục Khám phá: 

+ Quan sát Hình 15.6 và mô tả các bước bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản.

kenhhoctap

+ Quan sát Hình 15.7 và mô tả các bước bảo quản dài hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản.

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục II.1 để hoàn thành yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Trong sản xuất giống nhân tạo nếu con cái đã thành thục nhưng con đực chưa thành thục thì sẽ dễ dẫn đến hiện tượng lệch pha.   

+ Việc lai cận huyết trong thuỷ sản khiến chất lượng di truyền bị suy giảm.

+ Lợi ích của việc bảo quản tinh trùng động vật thuỷ sản:

  • Chủ động trong quá trình sản xuất giống nhân tạo.
  • Dễ dàng vận chuyển.
  • Ngăn cản sự suy giảm chất lượng di truyền. 

* Trả lời câu hỏi mục Khám phá:

+ Các bước bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản:

  • Bước 1: Thu tinh trùng.
  • Bước 2: Pha loãng tinh trùng với chất bảo quản.
  • Bước 3: Bổ sung kháng sinh.
  • Bước 4: Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0 đến 4oC.

+ Các bước bảo quản dài hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản:

  • Bước 1. Thu tinh trùng.
  • Bước 2. Kiểm tra hoạt lực tinh trùng.
  • Bước 3. Pha tinh trùng với chất bảo quản, chất chống đông.
  • Bước 4. Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào làm lạnh trong hơi nitrogen.
  • Bước 5. Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào nitrogen lỏng để bảo quản dài hạn.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về kĩ thuật ương nuôi cá giống.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

II. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thuỷ sản

3. Bảo quản lạnh tinh trùng

- Kĩ thuật bảo quản lạnh tinh trùng của động vật thuỷ sản giúp:

+ Chủ động trong quá trình sản xuất giống nhân tạo, nhất là trong trường hợp có hiện tượng lệch pha trong sự thành thục sinh dục giữa con đực và con cái; 

+ Dễ dàng trong quá trình vận chuyển so với trước đây khi phải đưa cá bố từ nơi này đến nơi khác để thụ tinh;

+ Hạn chế tối đa việc lưu giữ cá đực để bảo tồn dòng thuần;

+ Ngăn cản suy giảm chất lượng di truyền do lai cận huyết trong thuỷ sản. 

a) Bảo quản ngắn hạn

- Bảo quản ngắn hạn gồm các bước cơ bản như Hình 15.6.

- Thời gian bảo quản kéo dài từ vài giờ đến một tháng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loài cá, chất lượng tinh trùng ban đầu, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản,...

b) Bảo quản dài hạn

- Bảo quản dài hạn là hình thức bảo quản trong nitrogen lỏng, gồm các bước cơ bản như Hình 15.7. 

- Thời gian bảo quản có thể lên đến 3 tháng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loài cá, chất lượng tinh trùng ban đầu, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản, phương pháp hạ nhiệt,...

- Bước 1. Thu tinh trùng (Hình 15.7a)

+ Chọn cá đực khoẻ mạnh. 

+ Thu tinh trùng bằng cách vuốt nhẹ ở phần bụng dưới, hướng về lỗ sinh dục.

+ Tinh trùng thu được có màu trắng đục hoặc trắng sữa, không bị lẫn tạp chất.

- Bước 2. Kiểm tra hoạt lực tinh trùng (Hình 15.7b)

+ Pha loãng tinh trùng với nước cất hoặc dung dịch đẳng trương. 

+ Kiểm tra trên kính hiển vi, hoạt lực của tinh trùng đạt trên 50% là mẫu đạt tiêu chuẩn.

- Bước 3. Pha tinh trùng với chất bảo quản, chất chống đông rồi đưa hỗn hợp vào dụng cụ lưu tinh trùng (cọng tinh) (Hình 15.7c).

- Bước 4. Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào làm lạnh trong hơi nitrogen (cách bề mặt nitrogen lỏng khoảng 1-5 cm ở nhiệt độ –76 °C, trong thời gian từ 3 phút đến 25 phút tuỳ thuộc vào từng loài cá) (Hình 15.7d).

- Bước 5. Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào nitrogen lỏng (nhiệt độ −196 °C) để bảo quản dài hạn (Hình 15.7e)

 

 

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu những nội dung chính của bài học.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot/Azota để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản.

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

 

PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 

 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 15: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG 

CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THUỶ SẢN

kenhhoctap

PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thuỷ sản nhằm 

A. loại bỏ các cá thể mang gene bệnh.

B. nâng cao chất lượng của giống thuỷ sản.

C. chữa bệnh cho các giống thuỷ sản nhiễm bệnh.

D. chọn các cá thể mang gene mong muốn.

Câu 2: Chất kích thích sinh sản là

A. những hormone thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo của cá..

B. những chất dinh dưỡng cho cá vào mùa sinh sản.

C. những hormone kéo dài thời gian thành thục của trứng hoặc tinh trùng.

D. những hormone có nguồn gốc từ thực vật hoặc các chất tổng hợp.

Câu 3: Hầu hết các phương thức sinh sản của các loài cá đẻ trứng là

A. thụ tinh trong cơ thể.

B. thụ tinh ngoài trong môi trường nước.

C. thụ tinh ngoài trong môi trường không khí.

D. thụ tinh ngoài trong môi trường ẩm thấp.

Câu 4: Lợi ích của sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân giống thuỷ sản là

A. giúp chọn lọc được giới tính của con giống.

B. giúp chọn lọc được các gene mong muốn.

C. giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.

D. giúp loại bỏ các con giống yếu ớt, bệnh tật.

Câu 5: Điều khiển giới tính động vật nhằm mục đích 

A. tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

B. tạo ra các giống vật nuôi có chất lượng vượt trội.

C. mang lại năng suất cao hơn.

D. Tăng khả năng sinh sản cho giống thuỷ sản.

PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Một số học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu thông tin và thuyết trình về một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống thuỷ sản. Để tổng hợp thành báo cáo, nhóm đã rà soát một số ý kiến của các thành viên như sau:

a) Ứng dụng kĩ thuật sinh sản nhân tạo để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, giúp chủ động mùa vụ.

b) Bổ sung hormone sinh sản vào thức ăn cho cá bố mẹ để kích thích chúng đẻ đồng loạt sau đó thu trứng.

c) Ngâm cá biển trong hormone giới tính để duy trì giới tính, giúp cân bằng tỉ lệ đực, cái.

d) Lưu giữ tinh trùng cá trong nitrogen lỏng dể bảo quản tinh trùng lâu dài hơn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Phần 1 :

Câu hỏi12345
Đáp ánDABCA

Phần 2 :

Câu 1ĐSSĐ

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: 

1. Phân tích ứng dụng của công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản.

2. So sánh phương pháp bảo quản ngắn hạn và phương pháp bảo quản dài hạn tinh trùng động vật thuỷ sản. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời: 

1. 

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống thủy sản:

+ Công nghệ chỉ thị phân tử giúp chọn lọc các cá thể thuỷ sản dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn như gene tăng trưởng nhanh, gene kháng bệnh, gene chịu lạnh,... 

+ Thông qua các chỉ thị phân tử này, việc chọn giống thuỷ sản có thể được thực hiện với thời gian ngắn hơn do có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non và cho kết quả chính xác hơn.

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản:  Ứng dụng để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, đồng thời giúp người nuôi chủ động mùa vụ.

2. 

Gợi ý: Bảo quản ngắn hạn gồm thu và bảo quản tinh trùng, có thời gian bảo quản kéo dài từ vài giờ đến một tháng. Còn bảo quản dài hạn là hình thức bảo quản trong nitrogen lỏng, có thể bảo quản lên đến 3 tháng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung vận dụng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để lựa chọn một ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp cho một đối tượng thuỷ sản đang được nuôi tại địa phương. 

b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.79.

c. Sản phẩm: Câu trả lời mục Vận dụng SGK tr.79 về một ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn hoặc nhân giống thuỷ sản phù hợp với thực tiễn ở địa phương.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu tình huống: Một trại giống ở địa phương muốn hiện đại hóa quy trình quản lý chất lượng nước và giống. Em hãy đề xuất một giải pháp công nghệ số (IoT/AI) kết hợp với công nghệ sinh học.

- GV yêu cầu: HS tìm hiểu các giải pháp "Thủy sản thông minh" (Smart Aquaculture) và vẽ mô hình đơn giản. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm kiếm các hệ thống cảm biến đo pH, oxy tự động, hệ thống camera AI giám sát kích thước cá.

- HS lập sơ đồ giải pháp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp sản phẩm qua Padlet/Zalo. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

[5.2.NC1a: HS đánh giá nhu cầu thực tế và xác định, lựa chọn các giải pháp công nghệ khả thi (IoT, cảm biến) để giải quyết vấn đề quản lý trại nuôi].

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Làm bài tập Bài 15 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Ôn tập chương VI. 

 

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thuỷ sản kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản, giáo án Công nghệ 12 Kết nối tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn CN 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay