Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 9 ĐHNN kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 6)
Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 9 (Định hướng nghề nghiệp) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Thị trường lao động về bản chất là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán gì?
A. Hàng hóa nông sản.
B. Thiết bị công nghệ.
C. Cổ phiếu, trái phiếu.
D. Hàng hóa sức lao động.
Câu 2: Yếu tố nào dưới đây KHÔNG nằm trong nhóm các yếu tố chính ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. Điều kiện khí hậu, thời tiết.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. Các chính sách của Nhà nước.
D. Sự phát triển của khoa học, công nghệ.
Câu 3: Bước cuối cùng (Bước 4) trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động lĩnh vực kĩ thuật là
A. Xác định mục tiêu tìm kiếm.
B. Xác định nguồn thông tin.
C. Tiến hành tìm kiếm.
D. Xác định công cụ tìm kiếm.
Câu 4: Việc nguồn cung lao động dồi dào ở khu vực nông thôn nhưng nhu cầu tuyển dụng lại tập trung nhiều ở khu công nghiệp, thành thị phản ánh vấn đề gì của thị trường lao động Việt Nam?
A. Cung lao động lớn hơn cầu.
B. Phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
C. Chất lượng lao động quá thấp.
D. Thừa thãi lao động kĩ thuật cao.
Câu 5: Lí thuyết mật mã Holland (John Lewis Holland) chia tính cách con người và môi trường làm việc thành bao nhiêu nhóm?
A. 4 nhóm.
B. 5 nhóm.
C. 6 nhóm.
D. 7 nhóm.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 9: Trong bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp (Bài 5), cột đầu tiên học sinh cần điền thông tin là gì?
A. Đặc điểm của bản thân.
B. Mức độ phù hợp.
C. Đặc điểm và yêu cầu của nghề.
D. Kết luận.
Câu 10: Một học sinh có tổng điểm đánh giá từ 1 - 3 điểm sẽ được xếp loại mức độ phù hợp như thế nào?
A. Phù hợp hoàn toàn.
B. Không phù hợp.
C. Phù hợp một phần.
D. Cần xem xét thêm.
Câu 11: Khi đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề nghiệp, nếu học sinh đánh dấu "x" vào cột "Không trùng khớp" thì tiêu chí đó được tính bao nhiêu điểm?
A. 1 điểm.
B. 2 điểm.
C. 0 điểm.
D. -1 điểm.
Câu 12: Việc phân tích "thời gian và chi phí đào tạo" của một ngành nghề nhằm mục đích đối chiếu với tiêu chí nào của bản thân?
A. Cá tính.
B. Sở thích.
C. Năng lực.
D. Bối cảnh gia đình.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đánh giá về thực trạng của thị trường lao động tại Việt Nam:
a) Chất lượng lao động nói chung còn thấp, kĩ năng nghề nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu công nghệ cao.
b) Nguồn cung lao động luôn cân bằng tuyệt đối với nhu cầu tuyển dụng trên mọi ngành nghề.
c) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm nhu cầu lao động nông nghiệp giảm, tăng nhu cầu lao động công nghiệp và dịch vụ.
d) Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa không làm ảnh hưởng đến cơ cấu việc làm của thị trường.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Tình huống định hướng nghề nghiệp:
Bạn A (học sinh lớp 9) rất đam mê thiết kế, có năng khiếu hội họa (nhóm Nghệ thuật) và ghét sự gò bó. Tuy nhiên, bố mẹ A cho rằng học vẽ "không có tương lai" và ép A phải thi vào trường Kĩ thuật cơ khí vì có người quen hứa xin việc. A cảm thấy rất chán nản nhưng định sẽ nhắm mắt nghe theo để bố mẹ vui lòng.
a) Bố mẹ A đang sử dụng yếu tố khách quan (các mối quan hệ gia đình) để áp đặt nghề nghiệp lên A.
b) A đang thực hiện rất tốt lí thuyết Cây nghề nghiệp vì biết ưu tiên sự ổn định (phần quả) lên trên hết.
c) Nếu theo học Kĩ thuật cơ khí, A sẽ dễ gặp áp lực, khó thành công vì cá tính và năng lực "gốc rễ" hoàn toàn trái ngược với yêu cầu nghề.
d) A nên chủ động làm bài tự đánh giá năng lực, tìm hiểu thông tin về triển vọng của ngành Thiết kế đồ họa để thuyết phục lại bố mẹ một cách khoa học.
Câu 4: Phân tích kết quả của dự án tự đánh giá:
Học sinh B muốn chọn nghề "Khoa học Dữ liệu". Khi làm bảng tự đánh giá, B đánh dấu Trùng khớp ở tiêu chí Sở thích (thích công nghệ) và Cá tính (cẩn thận). Tuy nhiên, B đánh dấu Không trùng khớp ở Bối cảnh gia đình (không có tiền mua máy tính cấu hình cao) và Năng lực (B rất sợ môn Toán, tư duy logic yếu). Tổng điểm B đạt 5/10.
a) Dựa vào tổng điểm 5/10, B được xếp loại "Phù hợp một phần" với nghề Khoa học Dữ liệu.
b) Nỗi sợ môn Toán và tư duy logic yếu là điểm trừ chí mạng vì đây là năng lực cốt lõi không thể thiếu của ngành này.
c) Bối cảnh gia đình tuy có khó khăn nhưng B hoàn toàn có thể bỏ qua yếu tố này vì "sở thích" sẽ tự động tạo ra tiền mua máy tính.
d) Từ kết quả này, B nên cân nhắc chuyển hướng sang các ngành công nghệ khác ít đòi hỏi tư duy thuật toán chuyên sâu (như Quản trị mạng, Thiết kế giao diện) để phù hợp hơn với năng lực.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Em hãy kể tên 04 bước cơ bản trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Câu 2 (1,0 điểm): Trong dự án lập bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp, học sinh cần đánh giá dựa trên 04 tiêu chí chính nào của bản thân?
Câu 3 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam. | 3 | 1 | 1 | 1 | 1,75 | 1,25 | 30% | |||||||||
| 2 | Bài 4: Quy trình lựa chọn nghề nghiệp. | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0,75 | 1,25 | 2 | 40% | |||||||
| 3 | Bài 5: Dự án: Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. | 2 | 2 | 1 | 1 | 1,5 | 0,5 | 1 | 30% | ||||||||
| Tổng số câu | 8 | 4 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 | 8TN 2TL | 6TN | 2TN 1L | 28 TN 3 TL | |
| Tổng số điểm | 2 | 1 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 0% | 20% | 20% | 0% | 0% | 0% | 20% | 0% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam. | - Biết: Xác định bản chất thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng và các bước tìm kiếm thông tin. - Hiểu: Nhận diện được vấn đề phân bổ nguồn nhân lực tại Việt Nam qua các biểu hiện thực tế. | C1-3 | C4 | C1 | C1 | ||||||||
| 2 | Bài 4: Quy trình lựa chọn nghề nghiệp. | - Biết: Nhận diện các khái niệm cơ bản trong lí thuyết Holland, Ikigai, Cây nghề nghiệp. - Hiểu: Giải thích vai trò của việc đánh giá bản thân; hiểu bản chất các nhóm tính cách và yếu tố chọn nghề. - Vận dụng: Xử lí tình huống học sinh bị áp đặt bởi yếu tố khách quan (gia đình/người ngoài) bỏ qua năng lực sở trường; Áp dụng 3 bước chọn nghề tư vấn cho bạn. | C5-7 | C8 | C2 | C3 | C3 | |||||||
| 3 | Bài 5: Dự án: Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. | - Biết: Kể tên các tiêu chí đánh giá dự án và nắm vững thang điểm xếp loại. - Hiểu: Áp dụng nguyên tắc chấm điểm cho các ô trùng khớp/không trùng khớp; hiểu ý nghĩa của bối cảnh gia đình. - Vận dụng: Đánh giá bảng điểm dự án thực tế của một học sinh có mâu thuẫn giữa sở thích và năng lực cốt lõi. | C9-10 | C11-12 | C4 | C2 | ||||||||