Đề thi giữa kì 2 ngữ văn 11 chân trời sáng tạo (Đề số 10)
Ma trận đề thi, đề kiểm tra Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo Giữa kì 2 Đề số 10. Cấu trúc đề thi số 10 giữa kì 2 môn Ngữ văn 11 chân trời này bao gồm: đọc hiểu, viết, hướng dẫn chấm điểm, bảng năng lực - cấp độ tư duy, bảng đặc tả. Bộ tài liệu tải về là bản word, thầy cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng bộ đề thi này giúp ích được cho thầy cô.
Xem: => Giáo án ngữ văn 11 chân trời sáng tạo
SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
NGỮ VĂN 11 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
"
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
THỀ NGUYỀN
Cửa ngoài vội rủ rèm the,
Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.
Nhật thưa[1] gương[2] giọi đầu cành,
Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh[3] hắt hiu
Sinh vừa tựa án thiu thiu,
Dở chiều như tỉnh dở chiều như mê
Tiếng sen[4] sẽ động giấc hòe[5],
Bóng trăng đã xế hoa lê[6] lại gần.
Bâng khuâng đỉnh Giáp non thần[7].
Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng.
Nàng rằng: “Khoảng vắng đêm trường,
Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa.
Bây giờ rõ mặt đôi ta,
Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao?”
Vội mừng làm lễ rước vào,
Đài sen[8] nối sáp lò đào[9] thêm hương.
Tiên thề cùng thảo một chương,
Tóc mây một món dao vàng[10] chia đôi.
Vầng trăng vằng vặc giữa trời,
Đinh ninh hai miệng một lời song song
Tóc tơ căn vặn tấc lòng,
Trăm năm tạc một chữ đồng[11] đến xương.
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Câu 1 (0.5 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 2 (0.5 điểm): Các từ vội, xăm xăm, băng được bố trí như thế nào và có hàm nghĩa gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Ghi lại những câu thơ miêu tả ánh sáng trong trích đoạn. Nhận xét về dụng ý của tác giả trong việc thay đổi sắc độ ánh sáng từ đoạn đầu đến đoạn cuối trong đoạn trích
Câu 4 (1.0 điểm): Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong những câu thơ sau? Nêu tác dụng
...........................................
Câu 5 (1.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 10 – 12 câu phân tích quan niệm tình yêu của Nguyễn Du được thể hiện trong trích đoạn Thề nguyền.
B. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm):
...........................................
Câu 2 (4.0 điểm):
Sinh ra trên đời ai cũng có một cuộc đời riêng, một số phận riêng. Vượt qua số phận hay buông xuôi là lựa chọn của bạn.
Anh/ chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề vượt lên số phận của thế hệ trẻ hôm nay.
BÀI LÀM:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TRƯỜNG THPT .........
BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ THI GHK 2 (2024 – 2025)
MÔN: NGỮ VĂN 11 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
TT | Thành phần năng lực | Mạch nội dung | Số câu | Cấp độ tư duy | ||||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Tổng | |||||||
Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | 40% | ||||
1 | Năng lực Đọc | Văn bản đọc hiểu | 5 | 2 | 20% | 2 | 20% | 1 | 10% | |
2 | Năng lực Viết | Nghị luận văn học | 1 | 5% | 5% | 10% | 20% | |||
Nghị luận xã hội | 1 | 7.5% | 10% | 22.5% | 40% | |||||
Tỉ lệ % | 22.5% | 35% | 42.5% | 100% | ||||||
Tổng | 7 | 100% |
TRƯỜNG THPT .........
BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)
MÔN: NGỮ VĂN 11 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Nội dung | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Số ý TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | |||
TL (số ý) | TN (số câu) | TL (số ý) | TN (số câu) | ||||
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN | 5 | 0 | |||||
Nhận biết | - Nhận biết nội dung chính của đoạn trích. - Nhận biết được hàm nghĩa của các từ vội, xăm xăm, băng. | 2 | 0 | C1,2 | |||
Thông hiểu | - Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ. - Xác định những câu thơ miêu tả ánh sáng và nêu dụng ý của tác giả. | 2 | 0 | C3,4 | |||
Vận dụng | - Nêu quan niệm tình yêu của Nguyễn Du được thể hiện trong đoạn trích. | 1 | 0 | C5 | |||
VIẾT | 2 | 0 | |||||
Vận dụng | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ, cảm nhận của anh/chị về nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích Thề nguyền phần Đọc hiểu. | 1 | 0 | C1 phần tự luận | |||
Viết văn bản nghị luận 600 chữ bàn về vấn đề vượt lên số phận của thế hệ trẻ hôm nay. *Nhận biết - Xác định được cấu trúc bài văn nghị luận. *Thông hiểu - Xác định được các ý chính của bài viết. - Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. - Lý giải được vấn đề nghị luận. - Thể hiện quan điểm của người viết. * Vận dụng - Mở rộng vấn đề trao đổi với quan điểm trái chiều hặc ý kiến khác để có cái nhìn khách quan toàn diện. | 1 | 0 | |||||
C2 phần tự luận |