Đề thi Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức theo công văn 7991
Demo đề thi, đề kiểm tra Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Trong một buổi dã ngoại, gia đình bạn Lan sử dụng cồn y tế để nướng mực. Dựa vào trạng thái tồn tại, cồn y tế thuộc loại nhiên liệu nào sau đây?
A. Nhiên liệu rắn.
B. Nhiên liệu lỏng.
C. Nhiên liệu khí.
D. Nhiên liệu hóa thạch.
Câu 2: Bữa sáng nay An ăn một bát bún bò. Sợi bún được làm từ gạo, do đó sợi bún sẽ cung cấp nhóm chất dinh dưỡng nào là chủ yếu cho cơ thể An?
A. Protein (chất đạm).
B. Lipid (chất béo).
C. Carbohydrate (chất bột đường).
D. Vitamin và khoáng chất.
Câu 3: Khi pha một thìa bột sắn dây vào cốc nước lạnh và khuấy đều, ta thấy nước chuyển sang màu đục, nếu để yên một thời gian bột sẽ lắng dần xuống đáy cốc. Hỗn hợp bột sắn dây và nước được gọi là:
A. Dung dịch.
B. Huyền phù.
C. Nhũ tương.
D. Chất tinh khiết.
Câu 4: Bác thợ mộc vô tình làm rơi một vốc mùn cưa mịn vào một chậu chứa toàn cát sạch. Biết mùn cưa rất nhẹ và không chìm, còn cát nặng và chìm nhanh trong nước. Cách đơn giản nhất để bác thợ mộc lấy lại phần cát sạch là gì?
A. Dùng nam châm để hút mùn cưa ra.
B. Đổ hỗn hợp vào chảo và đun nóng để mùn cưa bay hơi.
C. Đổ nước vào chậu, mùn cưa nổi lên thì vớt hoặc gạn đi, lấy phần cát chìm dưới đáy.
D. Dùng một chiếc nhíp gắp từng hạt mùn cưa ra khỏi chậu cát.
Câu 5: Vào mùa mưa, dịch sốt xuất huyết lan rộng tại nhiều địa phương. Bệnh này do virus Dengue gây ra thông qua vật chủ trung gian là muỗi vằn. Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về virus Dengue?
A. Là sinh vật nhân thực, có cấu tạo đa bào.
B. Có kích thước lớn, dễ dàng quan sát bằng mắt thường.
C. Chưa có cấu tạo tế bào, chỉ gồm lõi di truyền và vỏ protein.
D. Có khả năng tự sinh sản khi bay lơ lửng trong không khí.
Câu 6: Tảo xoắn (Spirulina) có giá trị dinh dưỡng rất cao và thường được sấy khô làm thực phẩm chức năng. Dựa vào đặc điểm sinh học, tảo xoắn được xếp vào nhóm sinh vật nào?
A. Nguyên sinh vật.
B. Thực vật Hạt kín.
C. Nấm.
D. Động vật không xương sống.
Câu 7: Để quên một lát bánh mì trong tủ bếp vài ngày, ta thấy bề mặt bánh mì xuất hiện những đám mốc màu xanh đen. Lấy một ít mốc này soi dưới kính hiển vi, ta sẽ thấy chúng có cấu tạo như thế nào?
A. Là một tế bào duy nhất hình tròn.
B. Gồm nhiều tế bào nối tiếp nhau tạo thành dạng sợi (sợi mốc).
C. Không có cấu tạo tế bào, chỉ có lớp vỏ cứng bên ngoài.
D. Có hình xoắn như lò xo và di chuyển liên tục.
Câu 8: Vườn quốc gia Cúc Phương hiện đang là nơi sinh sống của hơn 2 000 loài thực vật và hàng trăm loài động vật khác nhau, trong đó có nhiều loài quý hiếm. Sự phong phú về số lượng loài tại đây thể hiện khái niệm nào trong sinh học?
A. Chuỗi thức ăn.
B. Đa dạng sinh học.
C. Sự tiến hóa của thực vật.
D. Ô nhiễm môi trường.
Câu 9: Khi gió thổi mạnh làm quay cánh quạt của tua-bin gió khổng lồ, năng lượng từ gió đã được truyền sang cánh quạt thông qua hình thức nào?
A. Truyền nhiệt.
B. Tác dụng lực.
C. Bức xạ ánh sáng.
D. Phản ứng hóa học.
Câu 10: Tại đập thủy điện Hòa Bình, một lượng nước khổng lồ được giữ lại trên hồ chứa ở độ cao hàng chục mét so với tuabin bên dưới. Lượng nước ở trên cao này đang dự trữ dạng năng lượng nào?
A. Thế năng hấp dẫn.
B. Động năng.
C. Quang năng.
D. Nhiệt năng.
Câu 11: Khi sử dụng máy tính xách tay (laptop) liên tục trong nhiều giờ, ta sờ tay vào đế máy thấy rất nóng. Phần nhiệt năng sinh ra làm nóng vỏ máy này được gọi là gì?
A. Năng lượng hữu ích.
B. Năng lượng hao phí.
C. Năng lượng tái tạo.
D. Hóa năng.
Câu 12: Khi đứng trên bờ biển quan sát vào buổi chiều muộn, ta thấy Mặt Trời từ từ “lặn” xuống dưới đường chân trời ở hướng Tây. Hiện tượng Mặt Trời chuyển động nhìn thấy này thực chất là do:
A. Mặt Trời di chuyển quay xung quanh Trái Đất mỗi ngày một vòng.
B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ Đông sang Tây.
C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
D. Trái Đất đang di chuyển ra xa Mặt Trời.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Mẹ của An chưng cất lá sả bằng hơi nước, thu được một hỗn hợp chất lỏng đổ vào cốc. An quan sát thấy hỗn hợp này chia thành hai lớp: lớp tinh dầu sả màu vàng nhạt nổi lên trên và lớp nước trong suốt nằm bên dưới. An muốn giúp mẹ tách lấy tinh dầu sả ra khỏi cốc nước.
a) Hỗn hợp gồm tinh dầu sả và nước trong cốc là một hỗn hợp không đồng nhất.
b) An có thể dùng phương pháp đổ hỗn hợp qua phễu có lót giấy lọc để tách tinh dầu sả ra khỏi nước.
c) Tinh dầu sả nhẹ hơn nước (khối lượng riêng nhỏ hơn) và không tan trong nước nên nó tự động tách lớp và nổi lên trên bề mặt.
d) Để tách và thu được tinh dầu sả tinh khiết nhất, An nên đổ hỗn hợp vào bình chiết, để yên cho lắng, sau đó mở khóa từ từ cho lớp nước bên dưới chảy ra hết rồi khóa lại.
Câu 2: Chú Hùng đang cải tạo lại hệ thống điện trong nhà nhằm tiết kiệm chi phí sinh hoạt hằng tháng. Chú quyết định thay thế toàn bộ bóng đèn cũ và mua một chiếc máy điều hòa (máy lạnh) mới.
a) Chú Hùng chọn mua chiếc máy lạnh có dán “Nhãn năng lượng 5 sao” vì nhãn có càng nhiều sao chứng tỏ thiết bị đó sử dụng điện càng hiệu quả và tiết kiệm.
b) Để tiết kiệm điện tối đa trong mùa hè, chú Hùng nên bật máy lạnh liên tục ở nhiệt độ thật thấp (16oC) để phòng mát thật nhanh rồi giữ nguyên mức đó cả ngày.
c) Việc chú Hùng nhắc nhở mọi người rút hẳn phích cắm của tivi, quạt máy ra khỏi ổ điện khi không sử dụng sẽ giúp ngăn chặn hoàn toàn dòng điện rò rỉ, từ đó giảm hao phí năng lượng.
d) Khi chú Hùng thay thế 1 bóng đèn sợi đốt công suất 100W bằng 1 bóng đèn LED công suất 15W (có độ sáng tương đương), chú đã tiết kiệm được 85% lượng điện năng tiêu thụ cho vị trí chiếu sáng đó.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Một học sinh làm thí nghiệm về tốc độ hòa tan của đường. Khi hòa tan 5 thìa đường vào một cốc nước lạnh, học sinh phải khuấy liên tục trong vòng 60 giây thì đường mới tan hết. Nếu thay bằng một cốc nước nóng, tốc độ hòa tan của đường tăng lên gấp 3 lần. Hỏi nếu dùng nước nóng, học sinh đó chỉ cần bao nhiêu giây để hòa tan hoàn toàn 5 thìa đường?
Câu 2: Người dân vùng ven biển thu được một hỗn hợp cát và muối ăn lẫn lộn do bão. Để làm sạch, người ta lấy 100 gam hỗn hợp trên hòa vào nước sạch rồi khuấy đều. Sau khi lọc bỏ hoàn toàn cát (chất rắn không tan), người ta thu được dung dịch nước muối. Mang dung dịch này đi đun sôi để cô cạn cho đến khi nước bay hơi hết. Biết trong 100 gam hỗn hợp ban đầu chứa 82 gam cát. Hỏi khối lượng muối rắn tối đa thu lại được sau quá trình cô cạn là bao nhiêu gam? (Bỏ qua mọi hao hụt trong quá trình làm).
Câu 3: Tại một khu vườn sinh thái, giáo viên sinh học yêu cầu học sinh ghi chép lại các loài thực vật có trong vườn bao gồm: Cây rêu bám trên tường gạch; Cây dương xỉ mọc dưới bóng râm; Cây hoa hồng đang nở rực rỡ; Cây thông cảnh trồng trong chậu. Em hãy đếm xem có bao nhiêu loài thực vật trong khu vườn sinh sản chủ yếu bằng hình thức phát tán bào tử?
Câu 4: Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời được quy ước là 1 đơn vị thiên văn (kí hiệu là 1 AU). Biết rằng ánh sáng Mặt Trời cần khoảng 8 phút để truyền tới Trái Đất. Trong Hệ Mặt Trời, Mộc tinh nằm cách xa Mặt Trời khoảng 5,2 AU. Dựa vào tỉ lệ này, em hãy tính xem ánh sáng từ Mặt Trời mất khoảng bao nhiêu phút để truyền tới Mộc tinh? (Điền kết quả dưới dạng số thập phân).
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Trong một chuyến đi dã ngoại học tập tại Vườn quốc gia, một nhóm học sinh quan sát thấy hai loài động vật: một con ếch xanh đang nhảy trên đám cỏ ẩm ướt sát mép suối và một con thằn lằn bóng đuôi dài đang nằm phơi nắng trên một tảng đá khô ráo.
a) Dựa vào kiến thức đã học về đa dạng động vật, em hãy cho biết con ếch và con thằn lằn thuộc các lớp động vật có xương sống nào? Nêu đặc điểm bao phủ bên ngoài (cấu tạo da) của mỗi lớp động vật đó.
b) Bằng hiểu biết sinh học, em hãy giải thích tại sao thằn lằn có thể sống thoải mái ở những nơi khô hạn (như trên tảng đá phơi nắng) trong khi ếch bắt buộc phải sống ở những nơi ẩm ướt (gần mép suối)?
Câu 2 (1,5 điểm): Để đưa nước máy sinh hoạt từ bể ngầm dưới tầng hầm lên bồn chứa đặt trên mái nhà cao tầng, gia đình bạn Mai sử dụng một chiếc máy bơm nước chạy bằng điện. Biết rằng mỗi giây hoạt động, máy bơm tiêu thụ 1000J điện năng từ lưới điện quốc gia.
a) Em hãy phân tích sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình máy bơm hoạt động. Cụ thể, điện năng đầu vào đã được chuyển hóa thành những dạng năng lượng nào ở đầu ra? Hãy chỉ rõ đâu là năng lượng hữu ích, đâu là năng lượng hao phí.
b) Giả sử trong 1 giây, lượng năng lượng hữu ích để đẩy khối nước lên cao (động năng và thế năng) mà máy tạo ra là 780J. Em hãy tính lượng năng lượng hao phí sinh ra trong 1 giây đó. Để máy bơm hoạt động bền bỉ và giảm thiểu lượng năng lượng hao phí, em hãy đề xuất 1 biện pháp kĩ thuật mà gia đình Mai nên làm định kì.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| B | C | B | C | C | A |
| Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 |
| B | B | B | A | B | C |
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
| Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ – S) | Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ – S) |
| 1 | a) | Đ | 2 | a) | Đ |
| b) | S | b) | S | ||
| c) | Đ | c) | Đ | ||
| d) | Đ | d) | Đ |
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm):
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 |
| 20 | 18 | 2 | 41,6 |
Hướng dẫn giải:
Câu 1:
- Tốc độ hòa tan tăng gấp 3 lần nghĩa là thời gian hoàn thành quá trình hòa tan sẽ giảm đi 3 lần.
- Thời gian khi dùng nước nóng là:
.
Câu 2:
- Hỗn hợp 100g ban đầu gồm cát (chất không tan) và muối ăn (chất tan).
- Khối lượng muối ăn trong hỗn hợp: 100 – 82 = 18 g.
- Khi lọc bỏ cát và cô cạn dung dịch, toàn bộ nước bay hơi, chất rắn thu lại chính là muối ăn. Do bỏ qua hao hụt nên lượng muối thu được là 18 gam.
Câu 3:
- Các nhóm thực vật sinh sản bằng bào tử (Thực vật không có hạt) bao gồm: Ngành Rêu và ngành Dương xỉ.
- Trong danh sách có 2 loài thỏa mãn là: Cây rêu tường và Cây dương xỉ. (Hoa hồng và thông sinh sản bằng hạt).
Câu 4: Ánh sáng đi 1 AU mất 8 phút.
Thời gian đến Mộc tinh = Khoảng cách đến Mộc tinh × Thời gian đi được trên 1AU
= 5,2 × 8 = 41,6 phút.
B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm
| Câu | Nội dung đáp án | Biểu điểm |
Câu 1 (1,5 điểm) | a) - Con ếch: Thuộc lớp Lưỡng cư. Đặc điểm: + Bao phủ bằng lớp da trần, mỏng, mềm và luôn ẩm ướt, trên da có nhiều tuyến nhầy giúp giữ ẩm và hỗ trợ hô hấp qua da. + Da của ếch không có vảy, lông hay mai cứng. - Con thằn lằn: Thuộc lớp Bò sát. Đặc điểm: Bao phủ bởi lớp da khô, dày hơn da ếch và có các vảy sừng xếp chồng lên nhau, giúp bảo vệ cơ thể và hạn chế mất nước. b) - Ếch thuộc lớp lưỡng cư, bên cạnh việc thở bằng phổi chúng còn hô hấp chủ yếu qua da. Lớp da trần phải luôn được giữ ẩm để khuếch tán không khí, nếu ở nơi khô hạn da sẽ khô, ếch không thở được và mất nước dẫn đến tử vong. - Thằn lằn thuộc bò sát, chỉ hô hấp hoàn toàn bằng phổi. Lớp da khô có vảy sừng bên ngoài có tác dụng ngăn chặn sự thoát hơi nước của cơ thể, giúp chúng thích nghi tốt và tồn tại được trong môi trường khô hạn, phơi nắng. |
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Câu 2 (1,0 điểm) | a) Phân tích sự chuyển hóa năng lượng. - Đầu vào của máy bơm là điện năng. Điện năng được chuyển hóa thành các dạng năng lượng đầu ra sau: + Động năng: Làm quay cánh quạt động cơ để hút và đẩy nước. Đây là năng lượng hữu ích. + Thế năng hấp dẫn: Đẩy cột nước di chuyển lên bồn chứa trên cao. Đây là năng lượng hữu ích. + Nhiệt năng: Làm nóng vỏ động cơ và dây dẫn điện do ma sát và điện trở. Đây là năng lượng hao phí. + Năng lượng âm thanh: Phát ra tiếng ồn, tiếng rung của máy khi chạy. Đây là năng lượng hao phí. b) Theo định luật bảo toàn năng lượng, tổng năng lượng đầu vào sẽ bằng tổng năng lượng hữu ích và năng lượng hao phí ở đầu ra:
Năng lượng đầu vào = Năng lượng hữu ích + Năng lượng hao phí → Lượng năng lượng hao phí sinh ra trong 1 giây là: NL hao phí = NL đầu vào – NL hữu ích = 1000 – 780 = 220 J
|
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 |
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| CHƯƠNG III. MỘT SỐ VẬT LIỆU, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM THÔNG DỤNG | |||||||||||||||||
| 1 | Bài 14: Một số nhiên liệu. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 2 | Bài 15: Một số lương thực, thực phẩm. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| CHƯƠNG IV. HỖN HỢP – TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP | |||||||||||||||||
| 3 | Bài 16: Hỗn hợp các chất. | 1 | 1 | 0,25 | 0,5 | 7,5% | |||||||||||
| 4 | Bài 17: Tách chất khỏi hỗn hợp. | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 0,5 | 0,5 | 0,75 | 17,5% | |||||||
| CHƯƠNG VII. ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG | |||||||||||||||||
| 5 | Bài 29: Virus. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 6 | Bài 30: Nguyên sinh vật. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 7 | Bài 32: Nấm. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 8 | Bài 34: Thực vật. | 1 | 0,5 | 5% | |||||||||||||
| 9 | Bài 36: Động vật. | 0,5 (ý a) | 0,5 (ý b) | 1,0 | 0,5 | 15% | |||||||||||
| 10 | Bài 38: Đa dạng sinh học. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| CHƯƠNG IX. NĂNG LƯỢNG | |||||||||||||||||
| 11 | Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 12 | Bài 47: Một số dạng năng lượng. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 13 | Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng. | 1 | 1,5 | 15% | |||||||||||||
| 14 | Bài 49: Năng lượng hao phí. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 15 | Bài 51: Tiết kiệm năng lượng. | 2 | 1 | 1 | 0,5 | 0,25 | 0,25 | 10% | |||||||||
| CHƯƠNG X. TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI | |||||||||||||||||
| 16 | Bài 52: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời. Thiên thể. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 17 | Bài 54: Hệ Mặt Trời. | 1 | 0,5 | 5% | |||||||||||||
| Tổng số câu/lệnh hỏi | 8 | 4 | 0 | 4 | 2 | 2 | 0 | 2 | 2 | 0,5 | 0,5 | 1 | 12 TN 0,5 TL | 8 TN 0,5 TL | 4 TN 1 TL | 24 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 2,0 | 1,0 | 0 | 1,0 | 0,5 | 0,5 | 0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 0,5 | 1,5 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 10% | 5% | 5% | 0% | 10% | 10% | 10% | 5% | 15% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| CHƯƠNG III. MỘT SỐ VẬT LIỆU, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM THÔNG DỤNG | ||||||||||||||
| 1 | Bài 14: Một số nhiên liệu. | - Biết: Phân loại trạng thái tồn tại của một loại nhiên liệu quen thuộc (cồn lỏng). | C1 | |||||||||||
| 2 | Bài 15: Một số lương thực, thực phẩm. | - Biết: Xác định được nhóm chất dinh dưỡng chính có trong sản phẩm từ gạo. | C2 | |||||||||||
| CHƯƠNG IV. HỖN HỢP – TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP | ||||||||||||||
| 3 | Bài 16: Hỗn hợp các chất. | - Biết: Nhận diện hiện tượng tạo thành huyền phù khi pha bột vào nước. - Hiểu: Tính toán thời gian hòa tan của chất rắn khi thay đổi yếu tố nhiệt độ. | C3 | C1 | ||||||||||
| 4 | Bài 17: Tách chất khỏi hỗn hợp. | - Biết: + Nhận biết được tính chất không đồng nhất của hỗn hợp dầu sả và nước. + Phát hiện sai lầm khi dùng phương pháp lọc thay cho chiết. - Hiểu: + Lựa chọn phương pháp vật lí phù hợp để tách hai chất rắn có tỉ trọng khác nhau. + Giải thích nguyên nhân tinh dầu phân lớp nổi lên trên mặt nước. - Vận dụng: + Đề xuất đúng kĩ thuật sử dụng bình chiết để lấy tinh dầu tinh khiết. + Tính toán khối lượng chất rắn thu được sau khi áp dụng phương pháp cô cạn. | C4 | C1a, C1b | C1c | C1d | C2 | |||||||
| CHƯƠNG VII. ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG | ||||||||||||||
| 5 | Bài 29: Virus. | - Biết: Nhận diện được đặc điểm cấu tạo cơ bản (chưa có tế bào) của virus. | C5 | |||||||||||
| 6 | Bài 30: Nguyên sinh vật. | - Biết: Phân loại đúng đối tượng tảo xoắn (Spirulina) vào nhóm nguyên sinh vật. | C6 | |||||||||||
| 7 | Bài 32: Nấm. | - Hiểu: Nhận dạng cấu tạo đa bào (sợi nấm) của nấm mốc trên thực phẩm. | C7 | |||||||||||
| 8 | Bài 34: Thực vật. | - Hiểu: Phân loại và đếm số lượng các loài thực vật sinh sản bằng bào tử. | C3 | |||||||||||
| 9 | Bài 36: Động vật. | - Biết: Trình bày đặc điểm nhận biết về môi trường sống và da của Lưỡng cư và Bò sát. - Hiểu: Giải thích nguyên nhân cấu tạo da ảnh hưởng tới phân bố sống của ếch và thằn lằn. | C1a | C1b | ||||||||||
| 10 | Bài 38: Đa dạng sinh học. | - Biết: Nêu được khái niệm đa dạng sinh học thông qua ví dụ thực tiễn. | C8 | |||||||||||
| CHƯƠNG IX. NĂNG LƯỢNG | ||||||||||||||
| 11 | Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng. | - Biết: Xác định sự truyền chuyển hóa năng lượng (gió → động năng) trong thực tế. | C9 | |||||||||||
| 12 | Bài 47: Một số dạng năng lượng. | - Biết: Xác định dạng năng lượng dự trữ của nước nằm trên đập thủy điện ở trên cao. | C10 | |||||||||||
| 13 | Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng. | - Vận dụng: + Phân tích sự chuyển hóa năng lượng đầu vào và đầu ra của một máy bơm nước. Tính toán lượng năng lượng hao phí và đề xuất giải pháp kỹ thuật tiết kiệm. | C2a, C2b | |||||||||||
| 14 | Bài 49: Năng lượng hao phí. | - Hiểu: Giải thích được nhiệt sinh ra từ đồ điện tử là dạng năng lượng hao phí. | C11 | |||||||||||
| 15 | Bài 51: Tiết kiệm năng lượng. | - Biết: + Đánh giá tính chính xác của ý nghĩa nhãn tiết kiệm năng lượng trên thiết bị. + Phủ định sai lầm về việc cài đặt nhiệt độ máy lạnh để tiết kiệm điện. - Hiểu: Phân tích lợi ích của việc rút phích cắm điện khi không sử dụng thiết bị. - Vận dụng: Tính toán tỉ lệ phần trăm điện năng tiết kiệm được khi thay bóng đèn LED. | C2a, C2b | C2c | C2d | |||||||||
| CHƯƠNG X. TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI | ||||||||||||||
| 16 | Bài 52: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời. Thiên thể. | - Hiểu: Giải thích nguyên nhân gây ra chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời hằng ngày. | C12 | |||||||||||
| 17 | Bài 54: Hệ Mặt Trời. | - Vận dụng: Tính toán thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời đến một hành tinh dựa vào tỉ lệ AU. | C4 | |||||||||||

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án vật lí 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống
Từ khóa: Đề thi Khoa học tự nhiên 6 theo công văn 7991, đề thi Khoa học tự nhiên 6 cv 7991 kết nối, đề thi học kì khtn 6 mẫu mới 7991