Kênh giáo viên » Khoa học tự nhiên 6 » Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Khoa học tự nhiên 6 (Hoá học) kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 17: TÁCH CHẤT KHỎI HỖN HỢP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học, HS sẽ:

  • Nhận biết được các chất trong hỗn hợp có sự khác nhau vể tính chất.
  • Biết dựa trên sự khác nhau về tính chất để tách các chất trong hỗn hợp.
  • Nêu được cách tách chất bằng phương pháp: (1) lắng, gạn, lọc; (2) cô cạn; (3) chiết.
  • Nhận dạng được các hỗn hợp trong đời sống có sự khác biệt nào về tính chất của các chất.
  • Để xuất được phương pháp tách chất thích hợp cho mỗi hỏn hợp.
  • Thực hiện được việc tách chất từ một hón hợp.
  • Nâng cao tỉnh thần và thói quen hợp tác trong học tập.

2. Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực nghiên cứu khoa học
  • Năng lực phương pháp thực nghiệm.
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • [1.1.TC1a]: Giải thích được nhu cầu thông tin (Xác định từ khóa chính xác để tìm kiếm video/hình ảnh mô phỏng quá trình tách chất).
  • [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Zalo để chia sẻ kết quả thí nghiệm nhóm).
  • [3.1.TC1b]: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản (Tạo Infographic/Poster số hướng dẫn làm máy lọc nước).
  • [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Google Lens để nhận diện dụng cụ thí nghiệm).
  • [6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot AI để giải thích hiện tượng khoa học và tìm kiếm ứng dụng thực tế).

3. Phẩm chất

- Nhân ái, trung thực, trách nghiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  •  SGK, SGV, SBT KHTN 6, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 
  • Gv chuẩn bị dụng cụ, hóa chất để HS làm được hai thí nghiệm:
  • Lọc nước từ hỗn hợp nước lẫn đất: 2 cốc thủy tinh, thìa, phễu, giấy lọc, đất sét, nước
  • Tách dầu ăn khỏi nước: phếu chiết, chai nhựa khoảng 500 ml, cốc thủy tinh, giá thí nghiệm, dầu ăn, nước
  • Phiếu học tập
  • Công cụ AI: Google Lens, ChatGPT/Copilot, Padlet, Canva.

2. Đối với học sinh

- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập

- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV yêu cầu HS:  Kể ra một số hỗn hợp, nhận ra các chất trong hỗn hợp là gì (nếu là hỗn hợp phức tạp thì chỉ cần kể 2 chất chủ yếu), nếu nhu cầu cần tách các chất đó ra khỏi hỗn hợp

- GV gợi ý cho HS: Nhận thấy hỗn hợp được tạo ra như thế nào, các chất có tính chất khác nhau ra sao, khuyến khích các em để xuất cách tách chất.

- HS thoải mái trong việc bộc lộ suy nghĩ của mình, kể cả suy nghĩ không đúng

Đặt vấn đề: Từ xưa có câu:” Đãi cát tìm vàng”. Vậy người ta đã tách vàng khỏi cát như thế nào? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng bằng một số dụng cụ và thiết bị cơ bản dựa trên tính những tính chất vật lí khác nhau.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để đặt câu hỏi: "Sự khác biệt về tính chất vật lý giữa vàng và cát giúp ích gì cho việc đãi vàng?"

*Đáp án câu hỏi NLS

- Vàng có khối lượng riêng lớn hơn nhiều so với cát, nên khi đãi trong nước, cát nhẹ bị nước cuốn đi, vàng nặng đọng lại.

[6.2.TC1a]: HS sử dụng công cụ AI trong học tập để tìm kiếm lời giải thích khoa học cho một hiện tượng thực tế.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc tách chất

a. Mục tiêu: Hs nhận biết sự khác biệt về tính chất các chất trong hỗn hợp, dựa vào đó để tách chất.

b. Nội dung: Quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV yêu cầu HS quan sát hình 17.1 và trả lời câu hỏi:

1. Trên thực tế em thường gặp chất tinh khiết hay hỗn hợp? Vì sao chúng ta lại cần phải tách chất?

2. Lấy một số ví dụ về quá trình tách chất trong tự nhiên và trong đời sống mà em biết.

+ GV gợi ý HS nhận thấy sự khác biệt về tính chất các chất trong hỗn hợp, dựa vào đó để tách chất

+ Yêu cầu HS giải thích cách tách chất trong ví dụ đã nêu

+ Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về sự tách chất trong tự nhiên và cuộc sống

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm một video ngắn (Youtube/TikTok Edu) về quy trình "Lọc bụi tĩnh điện trong nhà máy" hoặc "Máy lọc không khí hoạt động như thế nào".

 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập

+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

I. Nguyên tắc tách chất

1. Trên thực tế thường gặp các hỗn hợp, chất tình khiết hoàn toàn cực hiếm

Cần phải tách chất để sử dụng chất nguyên chất

2. Các quá trình tách chất: đánh phèn làm trong nước, đun nước riêu cua, lọc bụi, hút ẩm không khó

 

[1.1.TC1a]: HS giải thích được nhu cầu thông tin và xác định từ khóa (ví dụ: "cơ chế lọc bụi", "nguyên lý máy lọc không khí") để tìm kiếm dữ liệu đa phương tiện.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lắng, gạn, lọc

a. Mục tiêu: HS nhận ra đặc điểm chung về cấu tạo của các hỗn hợp tạo thành từ các hạt chất rắn trong không khí, chất lỏng hoặc một chất rắn khác

b. Nội dung: Quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Lens quét hình ảnh dụng cụ để nhận diện tên gọi và công dụng.

GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:

 + Tại sao hạt bụi bị tách ra khỏi không khí, hạt phù sa bị tách khỏi nước sông?

HĐ: Lọc nước từ hỗn hợp nước lẫn đất

Đọc hoạt động trong sgk, GV tổ chức hướng dẫn cho HS tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát để trả lời câu hỏi:

Em hãy quan sát, so sánh màu sắc của nước gạn và nước lọc.

kenhhoctap

 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

+ HS đọc, chú ý quan sát thực hành và chuẩn bị câu trả lời theo yêu cầu nhiệm vụ của GV

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu báo cáo lại kết quả thí nghiệm, những HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

II. Một số cách tách chất

1. Lắng, gạn và lọc

CH:

Hạt bụi ( hoặc phù sa) bị tách ra khỏi không khí (hoặc nước sông) vì có khối lượng lớn hơn

HĐ: Nước lọc trong hơn nước gạn

 

[6.1.TC1a]: HS áp dụng nguyên tắc nhận diện hình ảnh của AI (Google Lens) để giải quyết vấn đề xác định tên dụng cụ thí nghiệm.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cô cạn

a. Mục tiêu: HS nhận ra đặc điểm chung về các dung dịch tạo thành từ chất rắn tan trong chất lỏng

b. Nội dung: Quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

+ GV cho HS đọc nội dung trong bài và trả lời câu hỏi:

1. Qúa trình làm muối từ nước biển sử dụng phương pháp tách chất nào?

2. Có một mẫu muối có lẫn cát. Em hãy đề cuất phương pháp tách muối khỏi cát?

+ Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về cô cạn để tách chất trong đời sống

- Chú ý: Để cô cạn dung dịch nhanh có thể tăng nhiệt độ ( đun sôi), thổi khí hậu trên mặt thoáng và tăng diện tích mặt thoáng

- GV yêu cầu HS: Sử dụng và hỏi Chatbot AI: "So sánh nhiệt độ sôi của nước và nhiệt độ nóng chảy của muối ăn. Tại sao dùng phương pháp cô cạn để thu muối?"

 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập

+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

Một HS phát biểu báo cáo lại kết quả thí nghiệm, những HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

2. Cô cạn

Qúa trình làm muối từ nước biển sử dụng phương pháp cô cạn

Để tách cát và muối ăn, chúng ta có thể làm theo 2 bước:

  • B1: Dựa vào tính tan, tách cát ra, thu được nước muối
  • B2: Dựa vào khả năng bay hơi, tách nước, thu được muối

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

  • Nhiệt độ sôi của nước: khoảng 100°C (ở áp suất thường).
  • Nhiệt độ nóng chảy của muối ăn (NaCl): khoảng 801°C, cao hơn rất nhiều so với nước.

- Vì nước sôi và bay hơi ở nhiệt độ thấp, còn muối không bay hơi và không bị phân hủy ở nhiệt độ đó, nên khi cô cạn dung dịch nước muối, nước bay hơi hết, muối còn lại → dùng phương pháp cô cạn để thu muối.

 

[6.2.TC1a]: HS sử dụng công cụ AI để tìm kiếm dữ liệu so sánh (nhiệt độ sôi) phục vụ bài học.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về chiết

a. Mục tiêu: HS hiểu cách lấy được chất từ hỗn hợp hai chất lỏng không tan vào nhau và tách thành hai lớp riêng biệt 

b. Nội dung: Thực hiện thí nghiệm và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

+ GV giới thiệu cho HS cách sử dụng bình chiết, phễu chiết để tách hỗn hợp hai chất lỏng tách lớp riêng biệt

+ Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về sự chiết trong đời sồng

+ GV yêu cầu HS: Sau khi hoàn thành, các nhóm chụp ảnh sản phẩm (cốc nước và cốc dầu đã tách), đăng lên trang Padlet của lớp kèm nhận xét về độ tinh khiết.

* Hoạt động tách dầu khỏi nước:

GV có thể hướng dẫn HS chia nhóm làm thí nghiệm rồi viết báo cáo, trả lời câu hỏi trong hoạt động:

1. Nước và dầu ăn, chất lỏng nào nặng hơn?

2. Tại sao phải mở khóa phễu chiết một cách từ từ?

3. Các chất lỏng thu được có còn lẫn vào nhau hay không?

GV gợi cho HS nhớ lại những kiến thức về sự hòa tan có chất tan tốt trong nước, có chất tan tốt trong xăng, dầu, có chất tan tốt trong nước nóng, có chất tan tốt trong nước lạnh

 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS trả lời cách tách khỏi dầu mỏ hỗn hợp với nước biển bằng phương pháp chiết và tự làm được thí nghiệm tách dầu ăn khỏi nước

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

Gọi HS trả lời câu hỏi và báo cáo thí nghiệm

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

Nhận xét đánh giá câu trả lời của HS

3. Chiết

Để tách dầu mỏ ra khỏi hỗn hợp dầu mỏ và nước biển người ta có thể dùng phương pháp chiết. Dầu mỏ ít tan trong nước và nhẹ hơn nước nên khi cho vào phễu chiết thu được nước biển ( ở bình hứng), dẫu mỏ ở phễu chiết 

HĐ:

1. Nước chìm xuống dưới dầu ăn, nước nặng hơn

2. Mở khóa từ từ để 2 lớp chất lỏng không bi xáo tộn khi chảy

3. Các chất lỏng thu được có thể coi là nguyên chất

 

[2.4.TC1a]: HS lựa chọn công cụ Padlet để chia sẻ kết quả thực nghiệm và hợp tác đánh giá chéo giữa các nhóm.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập. GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz hoặc Kahoot

Câu 1. Điền từ còn thiếu vào câu sau: Hỗn hợp trong tự nhiên đều là hỗn hợp của hai hay nhiều chất khác nhau. Do nhu cầu sử dụng nên quá trình… trong đời sống và công nghệ hoá học là rất cần thiết.

A. Phân chia.                                   

B. Tách chất.    

C. Lọc hoá.                                      

D. Loại bỏ tạp chất.

Câu 2. Phương pháp lọc là:

A. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về kích thước hạt.

B. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau ở mức độ nặng nhẹ.

C. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về tính bay hơi.

D. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

Câu 3. Phương pháp chiết là:

A. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về kích thước hạt.

B. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau ở mức độ nặng nhẹ.

C. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về tính bay hơi.

D. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

Câu 4. Phương pháp cô cạn là:

A. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về kích thước hạt.

B. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau ở mức độ nặng nhẹ.

C. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về tính bay hơi.

D. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

Câu 5. Phương pháp lắng là:

A. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về kích thước hạt.

B. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau ở mức độ nặng nhẹ.

C. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về tính bay hơi.

D. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

Câu 6. Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?

A. Chiết.                                                     

B. Dùng máy li tâm.

C. Cô cạn.                                                   

D. Lọc.

Câu 7. Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?

A. Dùng máy li tâm.                                                       

B. Cô cạn.

C. Chiết.                                                                         

D. Lọc.

Câu 8. Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:

A. Lọc.

B. Bay hơi.

C. Chưng cất.

D. Để yên cho muối lắng xuống rồi gạn nước.

Câu 9. Để tách muối ra khỏi dung dịch nước muối ta thường dùng phương pháp?

A. Cô cạn.

B. Tách.

C. Lọc.

D. Chưng cất.

Câu 10. Một hỗn hợp gồm bột sắt và đồng, có thể tách riêng hai chất bằng cách nào sau đây?

A. Hòa tan vào nước.

B. Lắng, lọc.

C. Dùng nam châm để hút.

D. Tất cả đều đúng. 

[6.2.TC1a]: HS sử dụng công cụ công nghệ trong học tập để thực hiện bài kiểm tra nhanh.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Vận dụng những kiến thức đã học, GV yêu cầu HS ở nhà thực hành tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết,…..

+ Yêu cầu HS sử dụng khẩu trang khi không khí nơi em sống bị ô nhiễm bụi mịn

+ Nêu cách làm sạch nước trong bể cá khi bể cá nhà em bị bẩn

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy thiết kế một Poster hoặc Infographic hướng dẫn cách làm một Bể lọc nước mini bằng vật liệu đơn giản (cát, sỏi, than hoạt tính) HOẶC cách chọn khẩu trang chống bụi mịn."

- Khuyến khích sử dụng Canva hoặc PowerPoint.

[3.1.TC1b]: HS chọn cách thể hiện bản thân và kiến thức thông qua việc tạo ra sản phẩm truyền thông số đơn giản (Poster/Infographic).

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện PHT

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC

(Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

*Hướng dẫn về nhà:

  • Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
  • Làm bài tập trong SGK và SBT Khoa học Tự nhiên 6- Kết nối tri thức, phần Hóa học
  • Tìm hiểu nội dung bài tiếp theo 

 

Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức

=> Giáo án hóa học 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức, giáo án Khoa học tự nhiên 6 tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn khtn Hoá học 6 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay