Kênh giáo viên » Tiếng Việt 4 » Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 4 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
  TRƯỜNG TIỂU HỌC…………...Chữ kí GT2: ...........................

         

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: TIẾNG VIỆT 4  KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 - 2026

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ……………………………………   Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

A: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

1. Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do GV chuẩn bị) để chọn bài đọc.

2. Nội dung kiểm tra: Giáo viên tự chọn từng đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34 cho học sinh đọc. Sau đó học sinh trả lời 1-2 câu hỏi liên quan nội dung các đoạn vừa đọc.

II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) 

Đọc đoạn văn sau:

CHIM KHUYÊN NON MUỐN BAY

Những ngày nằm chờ cho lông cánh, lông đuôi mọc đủ, hai chú chim khuyên khao khát được bay để ngắm vòm trời xanh ngắt, ngắm thảm cỏ mịn màng, nhìn ra nơi mịt mù xa xa kia biết bao nhiêu là thứ lạ lùng. Chim anh nở trước, được mẹ dìu rời tổ trước. Khi về nghe chim anh kể, chim em cứ rộn cả lên:

– Mẹ ơi! Mai mẹ cho con đi với nhé!

– Con chưa đủ sức bay đâu. Đợi một hai hôm nữa.

Chim em cho rằng mẹ cưng anh hơn. Đợi lúc mẹ và anh bay đi rồi, chim em gắng dùng đôi cánh còn run run bám vào miệng tổ, kiễng chân lấy đà nhướn ra ngoài. Vì chưa học cách rời tổ, chim em bị ngã. May sao, dưới gốc cây có lớp lá mục, chim em không bị thương nhưng cũng hết cả hồn vía.

Chim em đứng lên rũ cánh, định bay trở về tổ. Nhưng buồn quá, chú ta chỉ bốc mình lên khỏi mặt đất được một đoạn ngắn thì lại rơi bịch xuống đất. Cứ thế, chim em vừa rên rỉ vừa nhảy chuyền quanh gốc cây, không bay về tổ được. Chim em sợ quá vội chui vào một lùm cây gần đấy chờ mẹ về. Chờ mãi, chờ mãi, chim em ngủ thiếp đi lúc nào không biết nữa.

Bỗng có tiếng gọi, chim em mở choàng mắt, thì ra là mẹ. Chim em vừa khóc vừa kể cho mẹ nghe. Chim mẹ phẩy những hạt đất cát, vụn lá bám trên mình chim em và dặn:

– Con đừng dại dột như thế nữa nhé!

Chim em ngoan ngoãn rúc vào cánh mẹ thay cho lời vâng ạ. Chim anh cũng ôm lấy em rồi cùng mẹ dìu em lên tổ.

(Theo Phong Thu)

kenhhoctap

Câu 1: Những ngày nằm chờ đủ lông đủ cánh, hai chú chim khuyên non khao khát điều gì? (0,5 điểm)

A. Được mẹ cưng hơn. 

B. Được xuống mặt đất.

C. Được chuyền quanh gốc.

D. Được bay đi khám phá những điều mới lạ. 

Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra với chim em khi nó tự ý rời tổ? (0,5 điểm)

A. Chim em bị ngã xuống đất.

B. Chim em bị thương.

C. Chim em bị mẹ quở trách. 

D. Chim em bị rơi xuống vực.

Câu 3: Câu chuyện muốn khuyên các bạn nhỏ điều gì? (0,5 điểm)

A. Không nên tị nạnh với anh chị em trong nhà.

B. Muốn làm tốt một việc nào đó, cần phải tập luyện nhiều.

C. Liều lĩnh, bỏ qua lời khuyên của cha mẹ, có ngày gặp nguy hiểm.

D. Tất cả những đáp án trên đều đúng.

Câu 4. Nối các câu văn chứa dấu gạch ngang với tác dụng tương ứng: (1 điểm)

Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Chú thích bố của Pa-xcan làm nghề gì.
“Những dãy tính công hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao!” – Pa-xcan nghĩ thầm. Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại và chú thích.
– Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa-xcan nói. Chú thích đây là lời nói của nhân vật.

 

Câu 5: Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)

a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc.

          

b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng.

          

Câu 6: Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn và gạch chân dưới trạng ngữ đó: (1 điểm)

                   

Câu 7: Dựa vào bức tranh bên dưới, em hãy đặt câu theo yêu cầu: (1,5 điểm)

a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người. 

          

b. Chủ ngữ là danh từ chỉ sự vật.

          

c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

          

kenhhoctap

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Em hãy viết bài văn tả cây xà cừ mà em yêu thích.

BÀI LÀM

 …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................................

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)

MÔN: TIẾNG VIỆT 4  KẾT NỐI TRI THỨC

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) 

        Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu hỏiCâu 1Câu 2Câu 3
Đáp ánDAD

 

Câu 4: (1 điểm)

Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Chú thích bố của Pa-xcan làm nghề gì.
“Những dãy tính công hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao!” – Pa-xcan nghĩ thầm. Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại và chú thích.
– Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa-xcan nói. Chú thích đây là lời nói của nhân vật.

Câu 5: (1 điểm)

a) Mặt trời vừa mọc/, /các bác nông dân/ đã ra đồng làm việc.

             TN                        CN                         VN

b) Vào giờ kiểm tra/, /bút của Mai/ chẳng may bị hỏng.

             TN                      CN                    VN

Câu 6: (1 điểm)

Sáng sớm, các bác nông dân đã dắt trâu đi cày.

Câu 7: (1,5 điểm)

a. Các bạn nhỏ đang chơi thả diều. 

b. Những con diều bay lượn trên bầu trời.

c. Buổi chiều, gió thổi lồng lộng.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) 

- Trình bày dưới dạng một bài văn, tả cây xà cừ mà em yêu thích, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 10 điểm.

- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

Gợi ý chi tiết:

Mở đầu:

- Giới thiệu về cây xà cừ mà em yêu thích.

Triển khai:

- Tả bao quát cây: (1) Không biết bác xà cừ đã yên vị ở đây từ bao giờ mà cao và to lắm. (2) Nhìn từ xa, bác xà cừ như một chiếc ô xanh khổng lồ bung nở. (3) Ngọn xà cừ vươn cao vượt cả nóc nhà hai tầng. (4) Tán thì xòe rộng cả một khoảng sân lớn. (5) Thân bác to lắm đến hai đứa học sinh chúng em ôm không xuể.

- Tả chi tiết: (1) Vỏ cây màu nâu, xù xì rậm rạp, có những đoạn vỏ còn bong ra thành từng mảng rất cứng. (2) Từ thân có hai cành lớn như hai cánh tay vươn ra đỡ lấy tán lá xum xuê. Cành con vươn ra tứ phía, uyển chuyển la đà. (3) Ở phần gần gốc là những cành cây cực kì to, có cành còn to bằng cả thân những cây bạch đàn ở gần đó. (4) Lá cây xà cừ không to lắm, hai mặt xanh nhẵn bóng. (5) Lá cây xanh tốt vào mùa xuân vào mùa hè, chuyển vàng ở mùa thu và rụng như trút vào mùa đông. (5) Rễ cây xà cừ rất to, có những đoạn rễ trồi hẳn lên trên mặt đất to bằng cổ tay em, nhìn nó ngoằn ngoèo như những con rắn hổ mang.

- Lợi ích của cây xà cừ: làm bóng mát,...

- Tình cảm của em đối với cây xà cừ: (1) Chúng em yêu bác xà cừ lắm! Những chiếc lá già giã từ thân mẹ lại được các bạn học sinh thu gom sạch sẽ. (2) Chúng em sẽ bảo vệ và chăm sóc cho bác tốt hơn.

Kết thúc 

- Nêu suy nghĩ, tình cảm của em về cây xà cừ.

Bài làm tham khảo

Trường em trồng rất nhiều cây để lấy bóng mát và làm cảnh như: bàng, phượng vĩ, bằng lăng,… Nhưng gần gũi và thân thuộc nhất với em là bác xà cừ già ở giữa sân trường.

Không biết bác xà cừ đã yên vị ở đây từ bao giờ mà cao và to lắm. Nhìn từ xa, bác xà cừ như một chiếc ô xanh khổng lồ bung nở. Ngọn xà cừ vươn cao vượt cả nóc nhà hai tầng. Tán thì xòe rộng cả một khoảng sân lớn. Thân bác to lắm đến hai đứa học sinh chúng em ôm không xuể.

Vỏ cây màu nâu, xù xì rậm rạp, có những đoạn vỏ còn bong ra thành từng mảng rất cứng. Từ thân có hai cành lớn như hai cánh tay vươn ra đỡ lấy tán lá xum xuê. Cành con vươn ra tứ phía, uyển chuyển la đà. Phần tán lá um tùm xanh tốt ấy mời gọi biết bao nhiêu loài chim về đây làm tổ. Có những ngày chơi dưới tán cây, chúng em còn nghe rất nhiều lũ chim lách cách nói chuyện râm ran với nhau trong vòm lá. Ở phần gần gốc là những cành cây cực kì to, có cành còn to bằng cả thân những cây bạch đàn ở gần đó. Lá cây xà cừ không to lắm, hai mặt xanh nhẵn bóng. Lá cây xanh tốt vào mùa xuân và mùa hè. Mùa thu, lá xà cừ chuyển sang màu vàng và rụng như trút vào mùa đông. Theo những cơn gió, từng trận lá cây trút xuống như mưa, mặt đất như được trải một tấm thảm vàng xuộm vô cùng đẹp mắt. Rễ cây xà cừ rất to, có những đoạn rễ trồi hẳn lên trên mặt đất to bằng cổ tay em, nhìn nó ngoằn ngoèo như những con rắn hổ mang.

Ngày nắng cũng như ngày mưa bác xà cừ vẫn đứng đó, hiên ngang, kiêu hãnh. Chúng em yêu bác xà cừ lắm! Những chiếc lá già giã từ thân mẹ lại được các bạn học sinh thu gom sạch sẽ. Chúng em sẽ bảo vệ và chăm sóc cho bác tốt hơn.

Bác xà cừ sẽ mãi là một kỉ niệm khó quên trong thời học sinh của em. Em mong muốn bác xà cừ mãi tươi tốt để che chở cho học sinh chúng em.

 

TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)

MÔN: TIẾNG VIỆT 4  KẾT NỐI TRI THỨC 

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC 

Nội dung kiểm traSố câu, số điểmMức 1Mức 2Mức 3Tổng

 

TN

 

 

TL

 

HT khác

 

TN

 

 

TL

 

HT khác

 

TN

 

TL

 

HT khác

Đọc thành tiếngSố câuSau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời.­­­­1
Số điểm4
Đọc hiểuSố câu2  1     3
Câu số1,2  3      
Số điểm1  0,5     1,5
Kiến thức tiếng việtSố câu  1 1  2 4
Câu số  4 5  6, 7  
Số điểm  1 1  2,5 4,5
TổngSố câu2 111  2 8
Số điểm1 10,51  2,5 10

 

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT

TTChủ đềMức 1Mức 2Mức 3Tổng
TNTLTNTLTNTL 
1Tập làm vănSố câu     11
Số điểm     1010
Tổng số câu     11
Tổng số điểm     1010

 

Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Tiếng Việt 4 kết nối tri thức theo công văn 7991

=> Giáo án tiếng việt 4 kết nối tri thức

Từ khóa: Đề thi Tiếng Việt 4 theo công văn 7991, đề thi Tiếng Việt 4 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay