Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Tiếng Việt 4 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN
BÀI 25: KHU BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGÔ-RÔNG-GÔ-RÔ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-nông-gô-nô.
- Nhận biết được thông tinh chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn.
- Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Biết lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã nghe, đã đọc.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.2.CB2a: Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
- 6.1.CB2a: HS quan sát và nhận biết ứng dụng đơn giản của AI
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, phần mềm Quizizz/Kahoot, công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Canva/ Chat GPT), Google Earth.
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA GV | NLS |
ÔN BÀI CŨ - GV yêu cầu 1 HS đọc 1 đoạn bài đọc Quê ngoại. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ki-a thường mơ thấy những gì về quê ngoại? Những giấc mơ đó nói lên điều gì về tình cảm của Ki-a với quê hương? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS và chốt đáp án: Ki-a thường mơ thấy được gặp những người làng Chùa, được ngắm cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím xa. Những giấc mơ đó nói lên tình yêu và nỗi nhớ quê da diết của Ki-a. - GV giới thiệu chủ điểm mới: Vì một thế giới bình yên. - GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm SHS tr.118 và trả lời câu hỏi: Em thấy bức tranh có gì đặc biệt?
- GV mời đại diện 1- 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá về tranh chủ điểm: Các bạn nhỏ trong tranh đều hoá trang, có bạn đeo mặt nạ. Các bạn nhỏ thuộc về những quốc gia khác nhau. Có bạn da màu, có bạn da trắng nhưng tất cả đang nắm tay nhau múa hát. Vẻ mặt bạn nào cũng tươi cười, phấn khởi. Bức tranh làm em nhớ đến lễ hội hoa trang.). - GV giới thiệu chủ điểm mới: Với chủ điểm Quê hương trong tôi, các em được biết cảnh vật, con người ở mọi miền đất nước. Mỗi vùng miền, quê hương hiện lên với vẻ đẹp khác nhau, thân thương đầy gắn bó. Khép lại chủ điểm đó, các em sẽ được bước ra một không gian mới, có phần phần lạ lẫm. Trong không gian này, các em sẽ làm quen với cảnh vật, con người, phong tục tập quán ở những quốc gia khác nhau. Từ những bài đọc, các em sẽ nhận ra dù khác nhau về quốc tịch, nhưng con người có chung một ước nguyện đoàn kết để xây dựng một thế giới bình hòa bình, yêu thương. Các em sẽ được trải nghiệm về những điều đó trong chủ điểm Vì một thế giới bình yên. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Kể những việc con người đã làm để bảo vệ động vật hoang dã. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SHS tr.113
- GV nêu câu hỏi quan sát tranh minh họa, nêu cảm nhận những gì em thấy trong tranh. - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét là chốt đáp án, dẫn dắt vào bài đọc: Bức tranh mô phỏng lại hình ảnh khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rồng -gô-rô. Hình ảnh chiếc xe ô tô chậm rãi đi giữa bầy thú hoang dã khiến chúng ta không khỏi tò mò. Các em hãy đọc bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô để có câu trả lời. |
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS quan sát và lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài rõ ràng, nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của khu bảo tồn. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách tiến hành - GV đọc cả bài: đọc rõ ràng, nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của khu bảo tồn. Lên giọng ở câu hỏi tu từ cuối bài. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến Di sản thế giới. + Đoạn 2: tiếp đến vùng bình nguyên. + Đoạn 3: còn lại. - GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: Ngô-rông gô-rô, Tan-da-ni-a, UNESCO,... + Cách ngắt giọng ở những câu dài: Tên của khu bảo tồn/ được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô,/ một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. // - GV sử dụng công cụ Text-to-Speech (Chuyển văn bản thành giọng nói) của Google Dịch hoặc Microsoft Edge để phát âm mẫu tên riêng nước ngoài cho HS nghe và đọc theo.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3 HS, mỗi HS đọc luân phiên từng đoạn đến hết bài, sau đó đổi lại. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Bay cùng ước mơ. b. Cách tiến hành - GV giải thích những từ ngữ HS chưa hiểu nghĩa: + Khu bảo tồn: vùng đất tự nhiên được thành lập nhằm mục đích bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên như: rừng, động vật hoang dã... + Vùng bình nguyên: vùng đồng bằng. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Tên gọi của khu bảo tồn động vật hoang dã có gì đặc biệt? + GV hướng dẫn HS đọc và tìm câu trả lời cá nhân. + GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Tên của khu bảo tồn được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng cuộc sống. - GV mời 2 HS đọc câu hỏi 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự phong phú của các loài động vật sống trong khu bảo tồn? Tìm câu trả lời đúng. A. Có hàng nghìn con hồng hạc. B. Có diện tích 8 202 ki-lô-mét vuông. C. Có khoảng 25 000 loài động vật. D. Có nhiều loài thú: tê giác, trâu rừng, hà mã, sư tử,… + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. + GV chốt đáp án: C. Có khoảng 25 000 loài động vật. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Những chi tiết nào cho biết các loài động vật ở khu bảo tồn được sinh sống tự do và không sợ bị săn bắn? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm lần lượt lựa chọn nhân vật và ước mơ để trình bày. + GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, góp ý và khen ngợi HS và chốt đáp án: - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: . Em có suy nghĩ gì về những loài động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rồng-gô-rô? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ theo cặp rồi sau đó chia sẻ trong nhóm. + GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, khen ngợi sự sáng tạo. + GV tổng hợp các đáp án hợp lí:
- GV đưa ra hình ảnh một con vật lạ trong khu bảo tồn (ví dụ: Linh dương đầu bò) và hỏi: "Làm sao biết tên con vật này nếu không có chú thích?". GV thao tác dùng Google Lens quét ảnh để hiện tên loài vật.
- GV nêu câu hỏi 5: Nêu nội dung chính của bài. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. + GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. + GV nhận xét, khen ngợi HS có ý kiến hay, trình bày tốt. + GV làm rõ nội dung bài đọc: Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, được UNESCO công nhận là Di sản thế giới. Nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm. Chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Hiểu được nội dung của bài đọc Bay cùng ước mơ. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ: + Làm việc cả lớp:
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. |
- HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS luyện đọc từ khó theo hướng dẫn của GV và công cụ hỗ trợ.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát thao tác tra cứu bằng hình ảnh của GV.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
6.1.CB2a: HS quan sát và nhận biết ứng dụng đơn giản của AI (tổng hợp giọng nói) để hỗ trợ phát âm từ khó tiếng nước ngoài.
6.2.CB2a: GV minh họa cách áp dụng công cụ AI (Google Lens) để giải quyết vấn đề đơn giản (định danh loài vật qua hình ảnh). |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng kiến thức đã học về bảo tồn thiên nhiên để hoàn thành phiếu bài tập. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Nhà thám hiểm nhí” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
Câu 1: Khu bảo tồn Ngô-rông-gô-rô nằm ở châu lục nào? A. Châu Á B. Châu Phi C. Châu Âu D. Châu Đại Dương Câu 2: Tên gọi Ngô-rông-gô-rô được đặt theo tên của...? A. Miệng núi lửa B. Dòng sông C. Ngọn núi tuyết D. Một hòn đảo Câu 3: Diện tích của khu bảo tồn rộng bao nhiêu A. Hơn 800. B. Hơn 8000. C. Hơn 80000. D. Hơn 80000. Câu 4: Khu bảo tồn Ngô-rông-gô-rô được UNESCO công nhận là gì? A. Di sản thế giới B. Công viên nước C. Khu du lịch mạo hiểm D. Vườn bách thú lớn nhất Câu 5: Vì sao các loài vật ở đây không sợ con người? A. Vì chúng rất hung dữ B. Vì chúng được sống tự do, không bị săn bắn C. Vì chúng đã được thuần hóa D. Vì chúng được mọi người yêu quý. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu SGK tr.114. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời: Câu 1 : B Câu 2 : A Câu 3 : B Câu 4 : A Câu 5 : B - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỰA CHỌN TỪ NGỮ
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức trò chơi “Trạng nguyên Tiếng Việt” trên nền tảng Quizizz (hoặc Kahoot/Azota). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV tổng kết, khen ngợi, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt vào bài học. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân/nhóm truy cập vào trò chơi. - HS tương tác chọn đáp án đúng.
- HS lắng nghe. - HS chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. 2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xếp các từ có tiếng bình dưới đây vào nhóm thích hợp. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm từ ngữ thích hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong hình. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ có tiếng bình dưới đây vào nhóm thích hợp a. Bình có nghĩa là yên ổn. b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định. - GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ các từ cho sẵn. - GV hướng dẫn HS sử dụng Từ điển tiếng Việt online (tratu.soha.vn) hoặc Google Search để tra nghĩa các từ: bình an, bình chọn, bình luận... nếu chưa rõ.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS). - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án: + Những từ có tiếng bình với nghĩa là yên ổn: bình an, bình yên, thanh bình, hoà bình. + Những từ có tiếng bình với nghĩa là xem xét, xác định: bình chọn, bình luận, bình phẩm, bình xét. Hoạt động 2: Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 thay cho bông hoa. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 thay cho bông hoa. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS yêu cầu của bài tập 2: Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 thay cho bông hoa. a. Ai cũng mong ước có một cuộc sống.... b. Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho.... c. Làng quê Việt Nam đẹp và ... - GV gợi ý: "Các em có thể dùng Chatbot AI (như Poe/ChatGPT - GV thao tác trên bảng) để hỏi thử: 'Đặt câu với từ bình yên và thanh bình' để xem cách dùng từ của máy và so sánh với cách dùng của mình". - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV lưu ý ở một vài ô trống có thể điền nhiều hơn 1 từ. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV tổng hợp ý kiến của HS và thống nhất đáp án: + a. Ai cũng mong ước có một cuộc sống bình an bình yên thanh bình. + b. Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho hoà bình. + c. Làng quê Việt Nam đẹp và thanh bình yên bình. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, lựa chọn từ ngữ để hoàn thành câu. Giải thích lí do lựa chọn a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nâng cao khả năng dùng từ ngữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Dựa vào tranh, lựa chọn từ ngữ để hoàn thành câu. Giải thích lí do lựa chọn. - GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.115.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Quan sát thật kĩ tranh minh hoạ. + Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý để thay cho bông hoa. Cùng phân tích, so sánh các phương án với nhau. Có thể dùng từ điển để tra nghĩa của từ. + GV nhắc HS: Tất cả các từ này đều đúng nghĩa và đều dùng được ở vị trí bông hoa. Tuy nhiên, cần chọn tủ hay hơn. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án: + So sánh bay, lượn và chao liệng: Từ chao liệng hay hơn, vì nó vẫn thể hiện được nét nghĩa bay, đồng thời giúp người đọc hình dung ra được hình ảnh con chim đang nghiêng cánh bay. + So sánh kêu, ca hát và kêu ran: Từ kêu chỉ mang nghĩa phát ra âm thanh từ miệng kêu ran giúp ta hình dung được âm thanh của tiếng kêu, cũng khá hay; còn ca hát đi với chủ ngữ ve sâu làm câu văn sinh động hơn. Với từ ca hát, tiếng kêu của ve sầu được ví như một bản nhạc, ve sầu được ví như một con người (phép nhân hoá). Đối chiếu với tranh minh hoạ, ta nhìn thấy những nốt nhạc bay lên. Do vậy, dùng “ca hát” hay hơn cả. + So sánh nhấm nháp, ăn và gặm: Cả ba từ đều chỉ hoạt động đưa thức ăn vào miệng. Từ ăn trung tính, có phạm vi sử dụng rộng rãi. Từ gặm miêu tả hoạt động ăn của một số loài động vật nhất định (trâu, bò…..), như vậy, nó có khả năng khu biệt cao hơn so với từ ăn. Từ nhấm nháp cho thấy hoạt động ăn được thực hiện một cách chậm rãi, thong thả. Nhấm nháp có khả năng miêu tả sinh động hơn. - GV mời 2 – 3 HS đọc ghi nhớ SGK tr.115. Hoạt động 4: Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông để câu văn tạo được ấn tượng với người đọc. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông để câu văn tạo được ấn tượng với người đọc. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 4: Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông để câu văn tạo được ấn tượng với người đọc. a. Giọt sương trên ? phiến lá. b. Trăng ? với những vì sao đêm. c. Nắng ban mai ? lụa tơ vàng óng trên cánh đồng. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, thống nhất đáp án với nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Hs khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi HS và ghi nhận đáp án phù hợp: + a. Giọt sương đọng/ long lanh nằm nghiêng trên phiến lá. + b. Trăng trò chuyện/ thủ thỉ tâm sự với những vì sao đêm. + c. Nắng ban mai tung/ trải/ dệt lụa tơ vàng óng trên cánh đồng. |
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài. - HS truy cập từ điển online (nếu có thiết bị) hoặc quan sát GV thao tác mẫu.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát GV tương tác với AI (nếu được) để tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS nghe và tiếp thu. - HS nghe và tiếp thu.
- HS đọc SGK.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin (nghĩa của từ) trên từ điển trực tuyến theo quy trình đơn giản.
6.2.CB2a: HS quan sát và nhận biết cách áp dụng công cụ AI (Chatbot) để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm ví dụ đặt câu/phân biệt từ).
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa để hoàn thành phiếu bài tập. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Giai điệu mùa hè” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
Câu 1. Từ nào đồng nghĩa với "bình yên"? A. Thanh bình B. Bình luận C. Bình phẩm D. Trung bình Câu 2. Trong câu "Mặt hồ ... như một chiếc gương khổng lồ", nên điền từ nào? A. Lặng im B. Phẳng lặng C. Im lìm D. Vắng vẻ Câu 3. Từ nào KHÔNG dùng để tả tiếng chim hót? A. Líu lo B. Véo von C. Ầm ĩ D. Thánh thót Câu 4. Câu "Những chú bò thong thả ... cỏ" nên dùng từ nào? A. Ăn B. Nhai C. Gặm D. Nuốt Câu 5. Dòng nào gồm các từ chỉ sự yên ổn? A. Bình an, bình xét B. Bình tâm, phê bình C. Bình bầu, hòa bình D. Thái bình, thanh bình - GV mời HS dùng thẻ trắc nghiệm (hoặc giơ tay/bảng con nếu không có thiết bị cá nhân) để chọn đáp án.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước nội dung Tiết học sau: Viết đoạn văn tưởng tượng SGK tr112. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS trả lời: Câu 1 : A Câu 2 : B Câu 3 : C Câu 4 :C Câu 5 : D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý lắng nghe. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
|
TIẾT 3: VIẾT – VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng của em. - GV mời 1 – 2 HS kể câu chuyện tưởng tượng. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS tham gia kể chuyện.
- HS kể chuyện.
- HS chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm các bước chuẩn bị viết đoạn văn tưởng tượng. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Chọn 1 trong 3 đề dưới đây: Đề 1: Đóng vai Sơn Tinh kể lại cuộc chiến đấu với Thuỷ Tinh hoặc đóng vai Thuỷ Tinh nói chuyện với Sơn Tinh khi mình thua trận (câu chuyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” ). Đề 2: Đóng vai Mi-lô thuyết phục cha cho mình tham gia lớp học chơi trống (câu chuyện “Nghệ sĩ trống”). Đề 3: Đóng vai ông nhạc sĩ nói lên suy nghĩ khi nghe thấy lời thì thầm của bé Mai (câu chuyện “Ông Bụt đã đến”).
- GV giới thiệu: “Để giúp các em tưởng tượng phong phú hơn về bối cảnh, cô sẽ nhờ một 'trợ lý ảo' vẽ lại cảnh tượng đó”. - GV thao tác trên công cụ tạo ảnh AI (như Bing Image Creator)/ Canva AI/ Chat GPT, nhập câu lệnh (prompt) dựa trên ý kiến HS. Ví dụ: "Vẽ cảnh Sơn Tinh và Thủy Tinh đang giao chiến, có mưa to gió lớn, núi cao và nước dâng".
- GV hướng dẫn HS làm việc: + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu phần chuẩn bị + HS tự lựa chọn đối tượng viết và phương án viết theo gợi ý SGK:
Hoạt động 2: Viết. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Viết đoạn văn tưởng tượng theo yêu cầu. b. Cách thức tiến hành - GV nhắc HS đọc kĩ phần gợi ý trong SGK: + Lưu ý cách lựa chọn các từ ngữ xưng hô. + Bổ sung những chi tiết mới (vừa phù hợp với câu chuyện và sự phát triển tính cách của nhân vật, vừa mang yếu tố bất ngờ) - GV nhắc các em đây là viết đoạn văn, do vậy, chúng ta sẽ viết liên tục, không xuống dòng. - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS để đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết. Hoạt động 3: Chỉnh sửa. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Chỉnh sửa bài viết cho hay hơn. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + HS đọc lại bài của mình và tự chỉnh sửa các lỗi về nội dung, hình thức. + Chia sẻ bài làm, đọc bài của bạn và nêu điều mình muốn học tập từ bạn, điều mình muốn góp ý cho bạn (đặc biệt lưu ý: Phần tưởng tượng phải vừa phù hợp với câu chuyện, vừa có yếu tố bất ngờ). - GV yêu cầu một số HS chụp ảnh bài viết của mình (bằng máy tính bảng của lớp hoặc điện thoại GV) và đưa lên màn hình tivi/máy chiếu (hoặc đăng lên nhóm Padlet của lớp nếu có). - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. - GV khen ngợi HS có các bài hay, độc đáo.
Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thay lời chú sư tử trong khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô, kể về cuộc sống của mình. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Thay lời chú sư tử trong khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô, kể về cuộc sống của mình. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Bài tiếp theo – Ngôi nhà yêu thương SGK tr.117. |
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát GV thao tác với công cụ AI.
- HS xem hình ảnh do AI tạo ra, từ đó hình dung rõ hơn về bối cảnh, màu sắc, hành động của nhân vật để đưa vào bài viết.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thực hiện chụp ảnh bài làm. Cả lớp quan sát bài viết trên màn hình để nhận xét, học tập. - HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
6.2.CB2a: GV và HS áp dụng công cụ AI (tạo sinh hình ảnh) để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm ý tưởng/hình dung bối cảnh cho bài văn).
2.2.CB2a: HS nhận biết và thực hiện chia sẻ nội dung số (ảnh chụp bài viết) thông qua thiết bị trình chiếu để tương tác với lớp. |

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án tiếng việt 4 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức, giáo án Tiếng Việt 4 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Tiếng Việt 4 kết nối tri thức


