Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CN Bài 2: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
BÀI 2: MỘT SỐ ỨNG DỤNG PHỔ BIẾN CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN TẠO GIỐNG VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được một số hưởng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Phân tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
Năng lực AI:
- 11.A2.2: Bền vững và công bằng (HS phân tích được việc ứng dụng AI để mô phỏng hệ gene kết hợp công nghệ sinh học mang lại sự bền vững (giảm thiểu thử nghiệm trực tiếp trên động vật, bảo vệ môi trường) và công bằng (tạo ra các giống vật nuôi sản xuất protein dược phẩm giá rẻ, giúp mọi người đều có cơ hội tiếp cận y tế).
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (Khi sử dụng các công cụ dịch thuật AI hoặc Chatbot để tìm hiểu tài liệu nước ngoài về công nghệ gene, HS nhận thức và phòng tránh rủi ro "ảo giác AI" (thông tin bịa đặt) bằng cách luôn đối chiếu, kiểm chứng lại thuật ngữ với SGK).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, video liên quan đến ứng dụng chỉ thị phân tử, công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, một số ứng dụng chỉ thị phân tử, ứng dụng của công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi tại Việt Nam và trên thế giới.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại những kiến thức đã học và tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về ứng dụng chỉ thị phân tử, ứng dụng công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi:

- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Tên một thành tựu của công nghệ sinh học trong tạo giống vật nuôi mà em biết.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu thành tựu của công nghệ sinh học trong tạo giống vật nuôi mà em biết :
+ Bò sind
+ Cá bảy màu
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta đã biết công nghệ sinh học có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu cụ thể hơn về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay – Bài 2: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm về chỉ thị phân tử, vai trò và thành tựu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm chỉ thị phân tử, vai trò và thành tựu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi tạo giống vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm vật nuôi biến đổi gene, kĩ thuật chuyển gene vào vật nuôi, sơ đồ chuyển gene vào vật nuôi và ý nghĩa của nó đối với chọn tạo giống vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm vật nuôi chuyển gene, kĩ thuật chuyển gene vào vật nuôi, sơ đồ chuyển gene vào vật nuôi và ý nghĩa của nó đối với chọn tạo giống vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu nội dung mục II.1 trong SGK và trả lời câu hỏi: Vật nuôi chuyển gene là gì ? Cá hồi và cá hồi biến đổi gene - GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.3, nghiên cứu nội dung mục II.2, thảo luận và thực hiện yêu cầu: Mô tả các bước trong kĩ thuật chuyển gene vào vật nuôi, nêu ý nghĩa của từng bước.
Hình 2.3. Sơ đồ các bước chuyển gene vào vật nuôi - GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.4, thảo luận và thực hiện yêu cầu: Mô tả các bước trong quy trình chuyển gene mã hóa α-antitrypsin vào cừu.
- Để sơ đồ hóa 5 bước chuyển gene vào cừu một cách sinh động, nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ số (Ví dụ: Padlet hoặc Google Jamboard/Docs) để các bạn cùng vẽ chung sơ đồ quy trình ngay tại lớp. - Trong quá trình tìm hiểu kĩ thuật y sinh phức tạp, HS thường dùng công cụ dịch AI. Tuy nhiên, các em cần phòng tránh rủi ro "ảo giác AI" bằng cách kiểm chứng lại với thuật ngữ trong SGK, không tin tưởng tuyệt đối vào bản dịch tự động. - GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên internet để tìm hiểu về một số ứng dụng chuyển gene trên vật nuôi và một số kĩ thuật chuyển gene cụ thể khác Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi của GV. - HS truy cập nền tảng hợp tác số (Padlet) để cùng vẽ sơ đồ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trình chiếu sơ đồ số hóa và trả lời các bước chuyển gene. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và các thành tựu của công nghệ gene trong chọn và tạo giống vật nuôi. | II. Ứng dụng công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi 1. Khái niệm vật nuôi chuyển gene - Là những vật nuôi được thay đổi cấu trúc DNA bằng cách chuyển các gene của sinh vật khác vào DNA của chúng. 2. Kĩ thuật chuyển gene vào vật nuôi - Các bước trong kĩ thuật chuyển gene vào vật nuôi: + Bước 1: Chọn lọc và thu nhận gene cần chuyển; chuẩn bị tế bào nhận gene chuyển. + Bước 2: Đưa gene cần chuyển vào tế bào nhận gene (trứng, phôi) bằng kĩ thuật thích hợp. + Bước 3: Đưa trứng hoặc phôi đã được chuyển gene vào cơ thể vật nuôi cái để mang thai. + Bước 4: Chọn lọc các cá thể con mang gene cần chuyển. - Quy trình chuyển gene mã hóa α-antitrypsin vào cừu: + Bước 1: Chọn cừu cái cho trứng có phẩm chất di truyền tốt. Chọn cừu đực cho tinh trùng có phẩm chất di truyền tốt. + Bước 2: Trứng đã thụ tinh vi tiêm DNA ngoại vào tiền nhân. + Bước 3: Tiền nhân có gene mã hóa α1-antitrypsin và pipette giữ trứng. + Bước 4: Cấy trứng vào cừu cái chuẩn bị mang thai. + Bước 5: Cừu cái đẻ ra cừu con, mang đi phân tích DNA thấy xuất hiện sự có mặt của gene cần chuyển.
|
[2.4.NC1a]: HS chủ động đề xuất được công cụ trực tuyến (Padlet/Google Docs) phục vụ cho quá trình hợp tác, cùng nhau thiết kế sơ đồ kĩ thuật theo thời gian thực. [11.B2.1]: HS nhận diện và chủ động phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (cụ thể là lỗi thông tin, dịch sai thuật ngữ sinh học chuyên ngành), hình thành kĩ năng kiểm chứng chéo với tài liệu gốc.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 13.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 13.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông về các ứng dụng công nghệ gene trong chọn giống vật nuôi. Từ đó có thể tổng hợp kiến thức để lựa chọn được kĩ thuật phù hợp cho mục đích cụ thể trong chọn giống vật nuôi.
c. Sản phẩm học tập: Bản đề xuất kĩ thuật phù hợp ứng dụng trong chọn tạo giống vật nuôi có khả năng sản xuất protein dược phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



