Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CN Bài 1: Bài mở đầu
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Bài mở đầu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
- Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
- Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về vai trò, một số thành tựu và triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi; trong nhân giống vật nuôi; trong phòng, trị bệnh vật nuôi và trong xử lí chất thải chăn nuôi.
- Phân tích được triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A2.1: Bền vững và công bằng (HS phân tích được việc ứng dụng công nghệ hiện đại (như cảm biến AI) kết hợp với công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi giúp bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm, qua đó thể hiện trách nhiệm hướng tới sự phát triển bền vững và công bằng sinh thái).
- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt prompt có kịch bản và vai trò cụ thể trên Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai chuyên gia công nghệ sinh học, hãy giải thích khái niệm công nghệ sinh học trong chăn nuôi một cách ngắn gọn, dễ hiểu cho học sinh lớp 11") để hỗ trợ tự học và mở rộng kiến thức).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi, đặc biệt các ứng dụng thực tế trong sản xuất và trong thực tiễn cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, video liên quan đến vai trò, một số ứng dụng phổ biến và triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, một số ứng dụng phổ biến và triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được công nghệ sinh học là gì. Những phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm và phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 5 và trả lời các câu hỏi: + Công nghệ sinh học là gì? + Công nghệ sinh học trong chăn nuôi là gì? - Đối với khái niệm này, các nhóm hãy dùng điện thoại mở Chatbot AI và thực hành đặt prompt để hỏi: "Hãy đóng vai chuyên gia công nghệ sinh học, giải thích khái niệm công nghệ sinh học trong chăn nuôi một cách ngắn gọn, lấy 1 ví dụ gần gũi cho học sinh lớp 11 dễ hiểu." - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS và tổ chức cho các nhóm thảo luận để phân tích phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời, tương tác với AI để đối chiếu thông tin. - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. Báo cáo thêm ví dụ trực quan mà AI đã gợi ý. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh lại khái niệm công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi. | I. Công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi - Công nghệ sinh học: + Khái niệm: Là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp giữa quy trinh nghiên cứu và thiết bị kĩ thuật. + Mục đích: Tạo ra công nghệ khai thác hoạt động sống của vi sinh vật, thực vật, động vật để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ lợi ích của con người và bảo vệ môi trường. - Công nghệ sinh học trong chăn nuôi: + Khái niệm: Là việc ứng dụng công nghệ sinh học nhằm hỗ trợ, nâng cao năng suất, chất lượng vật nuôi, tạo ra nhiều sản phẩm chăn nuôi có giá trị, tiết kiệm chi phí cho người chăn nuôi, góp phần đem lại sự ổn định và phát triển bền vững của ngành chăn nuôi. + Mục đích: Tạo ra công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi, công nghệ cấy truyền phôi, công nghệ vaccine, công nghệ vi sinh trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi và trong bảo vệ môi trường chăn nuôi. |
[11.C3.1]: HS thực hành cách đặt một câu lệnh (prompt) có bối cảnh và nhập vai cụ thể trên Chatbot AI để thu được lời giải thích sinh động, bổ trợ trực tiếp cho khả năng tiếp thu lí thuyết trên lớp. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở vai trò và một số thành tựu nổi bật của ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò và một số thành tựu nổi bật của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II.2, quan sát Hình 1.2 trong SGK và thực hiện yêu cầu : Nêu vai trò và thành tựu của công nghệ cấy truyền phôi trong nhân giống vật nuôi.
a) Bò sữa cao sản được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi
b) Cừu Dolly được tạo ra bằng công nghệ nhân bản vô tính
c) Bò mẹ và hai bê con được tạo ra bằng công nghệ phân cắt và cấy truyền phôi Hình 1.2. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi - GV tổ chức cho HS tra cứu một số thông tin trên internet để tìm hiểu thêm về thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi | II.2 Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi - Vai trò của công nghệ cấy truyền phôi: Giúp nhận nhanh và tạo con giống khoẻ mạnh, năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ sản xuất đồng thời giúp bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm. - Thành tựu của công nghệ cấy truyền phôi: + Bò sữa cao sản được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi + Cừu Dolly bằng công nghệ nhân bản vô tính + Bỏ sữa cao sàn nhờ kết hợp công nghệ phân cắt và cấy truyền phôi.
|
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng bệnh sớm bệnh vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng bệnh và chẩn đoán sớm bệnh ở vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS quan sát video, nghiên cứu nội dung mục II.4 trang 8 SGK và trả lời các câu hỏi. + Công nghệ sinh học có vai trò gì trong xử lí chất thải chăn nuôi? + Công nghệ sinh học đã có những thành tựu gì để xử lí chất thải chăn nuôi ? - GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn để kể tên một số mô hình ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải (chất thải lỏng, chất thải rắn) ở các trang trại chăn nuôi hiện có ở gia đình, địa phương. - Thảo luận mở rộng: "Hiện nay, một số trang trại kết hợp đệm lót sinh học với các cảm biến AI tự động đo lượng khí amoniac (mùi hôi) để tự phun chế phẩm. Việc ứng dụng công nghệ này có ý nghĩa gì đối với sự bền vững và công bằng sinh thái?" - GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin trên internet về công nghệ sinh học trong sản xuất một số chế phẩm xử lý chất thải chăn nuôi. http://vietlinh.vn/tin-tuc/2014/chan-nuoi-2014-s.asp?ID=1189 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV. - HS xem video, thảo luận, so sánh lợi ích với công nghệ truyền thống. - HS thảo luận về yếu tố bền vững của AI & Công nghệ sinh học. - GV gợi ý cho HS so sánh lợi ích giữa xử lí chất thải chăn nuôi bằng công nghệ truyền thống và công nghệ sinh học. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV về vai trò (tạo chế phẩm giảm mùi, hầm biogas tạo năng lượng). - Báo cáo AI: Sự kết hợp này giúp xử lí triệt để ô nhiễm, bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng dân cư xung quanh trang trại, đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững đi đôi với công bằng sinh thái. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi. | II.4 Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi - Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi: + Tạo ra các chế phẩm xử lí ô nhiễm môi trường và chất thải chăn nuôi: xử lí được mùi hôi, giảm khí thải, thân thiện với môi trường, không gây hại cho con người và vật nuôi, có hiệu quả lâu dài khi sử dụng. - Thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi: + Chế phẩm sinh học dùng làm đệm lót trong chăn nuôi lợn, gà, bò,... + Hầm biogas để phân hủy các chất thải hữu cơ tạo năng lượng. |
[11.A2.1]: HS phân tích được việc ứng dụng công nghệ hiện đại (AI đo đạc môi trường) kết hợp với công nghệ sinh học giúp giải quyết bài toán ô nhiễm, hướng tới mô hình chăn nuôi văn minh, bền vững và công bằng với cộng đồng xung quanh. |
Hoạt động 6: Tìm hiểu về triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi bao gồm: cải thiện năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu bệnh tật của vật nuôi; bảo tồn các vật nuôi quý hiếm; phòng chống bệnh, phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm; mở rộng quy mô sản xuất chăn nuôi, phát triển ngành chăn nuôi bền vững.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 7: Tìm hiểu về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nâng cao ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và nghiên cứu nội dung mục IV trang 9 SGK và suy nghĩ trả lời các câu hỏi: + Nghiên cứu công nghệ sinh học tiềm tàng những nguy hiểm gì đối với con người? Cần làm gì để khắc phục? + Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu công nghệ sinh học là gì? + Việt Nam đã có những biện pháp gì để đảm bảo đạo đức nghề nghiệp đối với nghiên cứu công nghệ sinh học?
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về động vật chuyển gene và nêu quan điểm cá nhân về những thông tin liên quan đến động vật chuyển gene. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh HS nâng cao ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi. | IV. Một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp - Nghiên cứu công nghệ sinh học tiềm tàng những nguy hiểm gì đối với con người: + Con người thường xuyên phải tiếp xúc với các hoá chất độc hại, các loại virus, vi khuẩn gây bệnh (một số loại có thể lây từ động vật sang người). - Biện pháp hạn chế các nguy hiểm khi nghiên cứu công nghệ sinh học: + Cần nghiêm túc thực hiện các quy định về an toàn sinh học, an toàn lao động, vệ sinh phòng thí nghiệm và môi trường thực nghiệm đảm bảo an toàn theo quy định. + Cần sử dụng quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay phù hợp trong quá trình làm việc, đặc biệt là khi tiếp xúc trực tiếp với các vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người. + Việc sử dụng, thu gom và tiêu huỷ hoá chất, mẫu vật cần được thực hiện đúng quy định, đảm bảo an toàn cho con người và môi trường. - Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu công nghệ sinh học: + Tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp và đối xử nhân đạo với động vật. - Biện pháp đảm bảo đạo đức nghề nghiệp đối với nghiên cứu công nghệ sinh học ở Việt Nam: + Năm 2020, Nghị định Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung quy định về sinh vật biến đổi gene và mẫu vật sinh vật biến đổi gene. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 9.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông về một vấn đề của thực tiễn sản xuất.
c. Sản phẩm học tập: Bản tóm tắt của HS về lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh ở vật nuôi, hiệu quả của sử dụng vaccine trong phòng bệnh ở vật nuôi.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





