Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CN Bài 6: Giới thiệu về động vật cảnh
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Giới thiệu về động vật cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 2: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC ĐỘNG VẬT CẢNH
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG VẬT CẢNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm cơ bản và yêu cầu về điều kiện sống của động vật cảnh phổ biến.
- Yêu thích công việc nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh, có ý thức về bảo vệ môi trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về đặc điểm, yêu cầu điều kiện sống, nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho động vật cảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được đặc điểm cơ bản và yêu cầu về điều kiện sống của động vật cảnh phổ biến.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A2.1: Bền vững và công bằng (HS phân tích được việc ứng dụng AI trong quản lý động vật cảnh (như vòng cổ AI theo dõi sức khỏe thú cưng) giúp chẩn đoán bệnh kịp thời, bảo đảm quyền lợi động vật, góp phần tạo nên một hệ sinh thái chung sống bền vững và nhân đạo).
- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt prompt có kịch bản và vai trò cụ thể trên Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai bác sĩ thú y, hãy liệt kê 3 bước cơ bản và khoa học nhất để huấn luyện chó con đi vệ sinh đúng chỗ") nhằm thu thập thông tin hướng dẫn chuẩn xác).
3. Phẩm chất
- Yêu thích công việc nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh, có ý thức về bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, video liên quan đến đặc điểm, yêu cầu về điều kiện sống, nuôi dưỡng và chăm sóc, phòng và trị bệnh cho một số loại động vật cảnh ở Việt Nam và trên thế giới.
- Các phiếu học tập.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
- Tìm kiếm và đọc trước bài học trong SGK; Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến đặc điểm, yêu cầu về điều kiện sống, nuôi dưỡng và chăm sóc, phòng và trị bệnh cho động vật cảnh.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu cho HS hình ảnh về các con vật:



- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Xác định hình nào chứa động vật cảnh ở Việt Nam và cho biết động vật cảnh là gì ?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Trong các hình có chuột cảnh và cá cảnh được nuôi ở Việt Nam.
+ Động vật cảnh là những động vật được con người nuôi làm cảnh.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Thú cưng gắn liền với đời sống tinh thần của con người. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu cơ bản về động vật cảnh – Bài 6: Giới thiệu về động vật cảnh.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của động vật cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm và đặc điểm cơ bản của động vật cảnh phổ biến.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ: khái niệm, đặc điểm cơ bản của động vật cảnh.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu rõ, nắm được các biện pháp cơ bản nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ: Những vấn đề và biện pháp cơ bản trong nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm, gọi là các nhóm chuyên gia:
+ Mỗi nhóm sẽ thực hiện nhiệm vụ là một mảnh ghép với việc tìm hiểu một trong sáu nội dung:
- Cung cấp chế độ ăn uống hợp lí cho động vật cảnh
- Huấn luyện động vật cảnh đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Cho động vật cảnh vận động
- Tắm cho động vật cảnh
- Tiêm phòng vaccine đầy đủ và
- Xây dựng mối quan hệ gắn kết với động vật cảnh.
+ Mỗi nhóm hoàn thành một hàng ngang trong câu 1 ở Phiếu học tập số 1 và trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung mà nhóm tìm hiểu.
Phiếu học tập số 1. Nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh 1. Hãy hoàn thành nội dung bảng sau về nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh:
2. Vì sao phải lựa chọn thức ăn cho động vật cảnh phù hợp với lứa tuổi 3. Theo em, làm thế nào để huấn luyện được động vật cảnh đi vệ sinh đúng nơi quy định? Liên hệ với thực tiễn ở gia đình và địa phương em. 4. Hãy nêu các biện pháp đảm bảo an toàn với con người và vệ sinh môi trường khi cho động vật cảnh đi dạo. 5. Hãy kể tên một số bệnh có thể lây nhiễm từ động vật cảnh sang người. 6. Khi tắm cho động vật cảnh cần chú ý những gì? 7. Hãy nêu những việc làm để gắn kết giữa con người và động vật cảnh |
+ Sau khi các nhóm chuyên gia hoàn thành nội dung tìm hiểu của nhóm mình, thành viên đến từ 6 nhóm chuyên gia chia lại thành các nhóm mảnh ghép.
- Đối với nhóm tìm hiểu "Huấn luyện đi vệ sinh", HS hãy mở Chatbot AI và thực hành đặt prompt để hỗ trợ: "Đóng vai bác sĩ thú y có kinh nghiệm, hãy liệt kê 3 bước cơ bản, khoa học nhất để huấn luyện chó con đi vệ sinh đúng chỗ cho người mới nuôi."
- Để giải quyết các câu hỏi mở (VD: Bệnh lây từ thú sang người, biện pháp an toàn), GV chiếu mã QR một bảng Padlet. Các nhóm mảnh ghép hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng nhau đóng góp các ý tưởng, các loại bệnh và cách xử lí lên bảng ảo để hoàn thiện câu trả lời nhanh nhất.
- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin về cách chăm sóc động vật cảnh.
https://www.cleanipedia.com/vn/trong-nha/cach-nuoi-tho-canh.html
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
- HS thao tác với AI và thảo luận trên Padlet.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm mảnh ghép báo cáo sản phẩm của nhóm.
- GV và HS cùng nhìn lên Padlet, tổng hợp các bệnh lây nhiễm (dại, giun sán) và biện pháp an toàn (rọ mõm, túi nilon).
- GV mời các nhóm đánh giá, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm chuyên gia và nhóm mảnh ghép.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh lại cách nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh.
[11.C3.1]: HS biết cách thiết lập một prompt có bối cảnh và vai trò chuyên gia để khai thác kiến thức từ AI một cách hiệu quả, phục vụ trực tiếp cho hoạt động thảo luận chuyên môn.
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để cùng đóng góp, giải quyết các câu hỏi tình huống phức tạp trong thời gian ngắn nhất.
Dự kiến sản phẩm :
- Phiếu học tập số 1 :
Phiếu học tập số 1. Nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh 1. Hãy hoàn thành nội dung bảng sau về nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh:
2. Phải lựa chọn thức ăn cho động vật cảnh phù hợp với từng lứa tuổi vì: + Cung cấp đầy đủ dưỡng chất để thú cưng có thể phát triển toàn diện theo mỗi giai đoạn trưởng thành. + Giúp đường tiêu hóa hoạt động tốt, tránh mắc phải bệnh viêm tuỵ và nguy cơ dẫn đến tử vong là rất cao. 3. Cách huấn luyện động vật cảnh đi vệ sinh đúng nơi quy định: + Tạo nơi đi phù hợp cho động vật cảnh + Đặt động vật cảnh vào nơi đi vệ sinh mỗi khi thấy dấu hiệu cần đi vệ sinh từ vật nuôi (hoặc đưa động vật cảnh đi vệ sinh theo thời gian cố định). + Dùng đồ chơi, dùng đồ ăn, xịt mùi, … để khuyến khích động vật cảnh đi vệ sinh đúng chỗ. 4. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 26.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 26.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất những việc cần thay đổi để nâng cao hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc động vật cảnh tại gia đình và địa phương.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông về cách nuôi dưỡng, chăm sóc động vật cảnh tại gia đình và địa phương.
c. Sản phẩm học tập: Bảng đề xuất một số việc cần thay đổi trong nuôi dưỡng, chăm sóc động vật cảnh tại gia đình và địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng:
Hãy đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc động vật cảnh ở gia đình và địa phương em.
- Thay vì viết ra giấy, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số: Sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế bản đề xuất dưới dạng một Infographic (Đồ họa thông tin) hoặc Slide trình chiếu. Tích hợp hình ảnh minh họa thực tế chụp ở địa phương và các đoạn text ngắn gọn để bài nộp thêm sinh động.
- GV hướng dẫn HS về nhà quan sát, tìm hiểu về việc nuôi dưỡng và chăm sóc động vật cảnh tại gia đình và địa phương (khuyến khích có hình ảnh minh hoạ), nêu những việc cần thay đổi để nuôi dưỡng, chăm sóc động vật cảnh tại gia đình và địa phương tốt hơn. HS nộp lại sản phẩm cho GV vào buổi học tiếp theo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, vận dụng kiến thức đã học thực hiện bài tập vận dụng.
- HS sử dụng máy tính/điện thoại thao tác trên phần mềm đồ họa thiết kế ấn phẩm số.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trình chiếu sản phẩm Infographic/Slide của mình trong buổi học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết các kiến thức cần thiết cho bài tập vận dụng.
[3.1.NC1a]: HS áp dụng được các phần mềm thiết kế kĩ thuật số (Canva/PPT) để thao tác chèn ảnh, chỉnh sửa định dạng văn bản, tạo ra một ấn phẩm truyền thông mới mẻ, thay thế cho cách làm bài tập bằng chữ truyền thống.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chó cảnh.