Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CN Bài 7: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chó cảnh

Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chó cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi

CHUYÊN ĐỀ 2: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC ĐỘNG VẬT CẢNH

BÀI 7: KĨ THUẬT NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC CHÓ CẢNH 

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm và yêu cầu điều kiện sống của một số giống chó cảnh phổ biến.
  • Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho giống chó cảnh.
  • Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho chó cảnh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về đặc điểm, yêu cầu điều kiện sống, nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho chó cảnh.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực công nghệ:

  • Trình bày được đặc điểm và yêu cầu điều kiện sống của một số giống chó cảnh phổ biến.
  • Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho giống chó cảnh. Chế biển được loại thức ăn phối hợp cho chó cảnh.
  • Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho chó cảnh. 

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 

Năng lực AI: 

  • 11.A2.2: Bền vững và công bằng (HS phân tích được việc ứng dụng các hệ thống AI (như máy cho ăn tự động AI định lượng khẩu phần, vòng cổ thông minh theo dõi sức khỏe) giúp tránh lãng phí thức ăn (bền vững môi trường) và đảm bảo phúc lợi, sức khỏe động vật một cách tốt nhất (công bằng với vật nuôi)).
  • 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (Khi sử dụng Chatbot AI để tra cứu thông tin về bệnh lý ở chó cảnh, HS nhận thức và chủ động phòng tránh rủi ro "ảo giác AI" bằng cách luôn đối chiếu kết quả với giáo trình hoặc nguồn thông tin thú y chính thống, không tự ý dùng thuốc cho vật nuôi dựa trên tư vấn hoàn toàn của AI).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về kĩ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng cho chó cảnh để ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến đặc điểm, yêu cầu về điều kiện sống, nuôi dưỡng và chăm sóc, phòng và trị bệnh cho một số giống chó cảnh ở Việt Nam.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
  • Tìm hiểu về việc nuôi dưỡng và chăm sóc một con chó cảnh cụ thể nuôi tại nhà hoặc gần nhà.
  • Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến đặc điểm, yêu cầu về điều kiện sống, nuôi dưỡng và chăm sóc, phòng và trị bệnh cho chó cảnh.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu về điều kiện sống của chó cảnh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS 

- Nêu được một số giống chó cảnh ở Việt Nam, gồm giống chó nội và giống chó nhập nội.

- Trình bày được nguồn gốc và đặc điểm của một số giống chó được nuôi phổ biến.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ:

- Một số giống chó cảnh ở Việt Nam, gồm giống chó nội và giống chó nhập nội.

- Nguồn gốc và đặc điểm của một số giống chó được nuôi phổ biến.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin I và nội dung hình 7.1, các giống chó trang 27, 28, 29 SGK

kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap

Hình 7.1. Một số giống chó nội phổ biến

kenhhoctap  kenhhoctap

kenhhoctap   kenhhoctap

Hình 7.2 Một số giống chó cảnh nhập nội

- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn (nhóm A và nhóm B) và thực hiện:

+ Mỗi nhóm lớn sẽ thực hiện một Phiếu học tập về một trong hai nội dung.

+ Mỗi nhóm lớn chia thành các nhóm nhỏ tương ứng với 4 – 5 HS (nhóm A1, A2,...; B1, B2,...). 

+ Các nhóm nhỏ trong nhóm lớn A trao đổi sản phẩm cho các nhóm nhỏ trong nhóm lớn B (Nhóm A1 trao đổi sản phẩm với nhóm B1,...). Mỗi nhóm có trách nhiệm đọc, góp ý và nhận xét trực tiếp cho sản phẩm của nhóm khác, sau đó trả sản phẩm lại cho nhóm ban đầu để hoàn thiện.

- Trong quá trình hoàn thành Phiếu số 2, HS hãy áp dụng kĩ thuật tìm kiếm trên Internet bằng smartphone (từ khóa: "Đặc điểm các giống chó cảnh nhập nội phổ biến tại VN") để tìm thêm hình ảnh thực tế đối chiếu với mô tả trong SGK.

- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên internet để tìm hiểu thêm một số giống chó cảnh nhập nội.

https://chimgogo.com/tong-hop-15-giong-cho-canh-dep-va-pho-bien-tai-viet-nam-2022/

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.

- HS thao tác tra cứu trên thiết bị số.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày theo yêu cầu của GV.

- GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, nhắc lại đặc điểm của một số giống chó cảnh phổ biến.

I. Đặc điểm và yêu cầu về điều kiện sống của chó cảnh

Kết quả Phiếu học tập số 1, 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[1.1.NC1b]: HS áp dụng được kĩ thuật tìm kiếm trên trình duyệt web để lấy được các dữ liệu hình ảnh trực quan về vật nuôi, củng cố thêm thông tin từ văn bản SGK.

- Phiếu học tập :

   

Phiếu học tập số 1. Một số giống chó nội

Hoàn thành nội dung bảng sau:

Tên giống chó nộiNguồn gốcĐặc điểm
   
   
   
   

   

   

Phiếu học tập số 2. Một số giống chó nhập nội

Hoàn thành nội dung bảng sau:

Tên giống chó nộiNguồn gốcĐặc điểm
   
   
   
   

   

   

- Kết quả phiếu học tập : 

Phiếu học tập số 1. Một số giống chó nội

Hoàn thành nội dung bảng sau:

Tên giống chó nộiNguồn gốcĐặc điểm
Chó LàiBắc Việt NamBản tính hoang dã, thích săn bắt các loại thú nhỏ bốn chân màu trắng, đuôi như bông lau, bình thường thì cụp đuôi, lúc hoạt động đuôi dựng hướng lên trên hoặc cuộn trên lưng.
Chó Bắc HàBắc Hà, Yên BáiThông minh, trung thành, phản xạ nhanh nhạy; có lông xù, cổ gáy thường có bờm, đuổi hình bông lau hay dạng đuôi sóc.
Chó H’MôngTây BắcNhanh nhẹn, thông minh, khả năng nhớ đường tốt, đuôi rất ngắn, gần như không có đuôi.
Chó Phú QuốcTP Phú Quốc, Kiên GiangThích đào bới và trú ẩn trong hang; rất linh hoạt, bền bỉ và vô cùng dẻo dai, không sợ độ cao và bơi lội cực giỏi; có xoáy lông chạy thành một đường thẳng trên sống lưng.

   

   

Phiếu học tập số 2. Một số giống chó nhập nội

Hoàn thành nội dung bảng sau:

Tên giống chó nộiNguồn gốcĐặc điểm
Chó pugTrung QuốcKích thước trung bình, thân hình mập mạp, mặt xệ; mắt hơi lồi, to tròn, màu nâu sẫm, tai to và luôn cụp xuống.
Chó PoodleĐứckích thước trung bình, lớp lông dày, xoăn tít, năng động, vui vẻ và trung thành.
Chó ChihuahuaMexicoKích thước nhỏ, đầu tròn, mõm ngắn, mắt to và tròn, tai vểnh, thông minh và dễ huấn luyện, khoẻ mạnh và nhanh nhẹn.
Chó Lạp xưởng (Xúc xích)ĐứcThân dài, chân ngắn; tai to buông thống hai bên má, lông ngắn, một số màu lông cơ bản như đen, nâu đen, nâu vàng, hiếu động và bạo dạn.

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc chó cảnh 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yêu cầu cơ bản trong nuôi dưỡng và chăm sóc chó cảnh.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ:

- Yêu cầu về chuồng nuôi.

- Lựa chọn được thức ăn phù hợp và cho ăn đối với từng giống chó cảnh.

- Chọn chó cảnh phù hợp.

- Cách thức chăm sóc chó cảnh.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách phòng và trị bệnh cho chó cảnh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp phòng và trị bệnh cho chó cảnh.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ: Một số biện pháp phòng và trị bệnh cho chó cảnh.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và đọc nội dung thông tin III trang 32 SGK

kenhhoctap

- GV tổ chức HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện phiếu học tập số 4.

- Để kĩ thuật Khăn trải bàn diễn ra nhanh chóng, nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ số (Sử dụng bảng ảo Padlet hoặc Google Docs chia sẻ) để tất cả thành viên trong nhóm có thể gõ ý kiến cá nhân cùng lúc bằng điện thoại, sau đó chốt ý kiến chung vào trung tâm.

- GV đặt tình huống cho HS thảo luận: “Nhiều người có thói quen dùng Chatbot AI hỏi cách trị bệnh khi chó bị nôn mửa. Em hãy nêu cách phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI trong trường hợp này?”

- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên internet để tìm hiểu cách phòng và trị bệnh cho chó cảnh.

https://dreampet.com.vn/huong-dan-cach-phong-benh-thu-cung-tot-nhat/

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ thực hiện thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV.

- HS thảo luận, thao tác trên nền tảng số được đề xuất.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của GV.

- Báo cáo AI: Rủi ro là AI chẩn đoán sai (ảo giác AI). Cách phòng tránh là đối chiếu thông tin thú y chính thống, dùng AI chỉ để tham khảo dấu hiệu sơ bộ và phải đưa vật nuôi đến trạm thú y để chữa trị.

- GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh cách phòng và trị bệnh cho chó cảnh.

III. Cách phòng và trị bệnh cho chó cảnh

Kết quả Phiếu học tập số 4 đính kèm phía dưới Hoạt động 3.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[2.4.NC1a]: HS chủ động đề xuất và sử dụng nền tảng số (Padlet/Docs) thay cho giấy A0 truyền thống, giúp quá trình làm việc nhóm hợp tác trở nên đồng bộ và hiện đại hơn.

[11.B2.1]: HS nhận diện được rủi ro y khoa khi phụ thuộc vào AI, biết cách kiểm chứng thông tin và hiểu rõ AI không thể thay thế bác sĩ thú y thực thụ.

- Phiếu học tập số 4 :

Phiếu học tập số 4. Phòng và trị bệnh cho chó cảnh

- Hãy nêu một số biện pháp để phòng và trị bệnh cho chó cảnh.

- Nêu một số bệnh thường gặp, biện pháp phòng và trị bệnh đó cho chó cảnh.

-- Kết quả phiếu học tập 4 :

Phiếu học tập số 4. Phòng và trị bệnh cho chó cảnh

- Một số biện pháp để phòng và trị bệnh cho chó cảnh:

+ Thường xuyên vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi hoặc nơi ở của chó.

+ Định kì 3 tháng một lần phun thuốc diệt kí sinh trùng ngoài da (ve, rận, nấm); tẩy giun, sán cho chó bằng thuốc đặc hiệu.

+ Tiêm vaccine đầy đủ các bệnh thường gặp như bệnh Carre, bệnh dại, bệnh Parvo, ...

+ Thường xuyên quan sát, theo dõi những biểu hiện bên ngoài của chó, ...

- Nêu một số bệnh thường gặp, biện pháp phòng và trị bệnh đó cho chó cảnh:

+ Bệnh Carre: Tiêm vaccine

+ Bệnh dại: Tiêm vaccine

+ Bệnh viêm phế quản: Tiêm vaccine, sử dụng thuốc kháng sinh, vệ sinh sạch sẽ, ăn uống đủ chất, giữ ấm vào mùa đông và thoáng mát vào mùa hè.

+ Bệnh viêm dạ dày – ruột: Sử dụng thuốc kháng sinh, trợ sức, ăn uống thức ăn nấu chín, đủ chất.

+ …

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 32. 

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 32

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất những việc cần thay đổi để nuôi dưỡng, chăm sóc chó cảnh tại gia đình và địa phương tốt hơn.

b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông về các giống chó cảnh và cách nuôi dưỡng, chăm sóc.

c. Sản phẩm học tập: Bản để xuất một số thay đổi trong nuôi dưỡng, chăm sóc chó cảnh tại gia đình và địa phương.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng: 

Đề xuất những việc cần thay đổi về việc nuôi dưỡng, chăm sóc chó cảnh được tốt và an toàn ở địa phương em.

- Để bản đề xuất có sức thuyết phục và tính tuyên truyền cao, HS hãy áp dụng các công cụ số như một giải pháp: Sử dụng phần mềm đồ họa Canva hoặc PowerPoint để thiết kế bản đề xuất dưới dạng một Infographic (Đồ họa thông tin) hoặc Poster kĩ thuật số, chèn hình ảnh thực trạng ở địa phương và giải pháp ngắn gọn.

- GV hướng dẫn HS về nhà quan sát, tìm hiểu về việc nuôi chó tại gia đình và địa phương, từ đó nêu những việc cần thay đổi để nuôi dưỡng, chăm sóc chó cảnh tại gia đình, địa phương tốt và an toàn hơn. Nộp lại sản phẩm cho GV vào buổi học tiếp theo.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe GV hướng dẫn, vận dụng kiến thức đã học thực hiện bài tập vận dụng. 

- HS sử dụng máy tính/điện thoại thao tác phần mềm thiết kế.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trình chiếu Poster/Infographic của mình trong buổi học tiếp theo.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, tổng kết các kiến thức cần thiết cho bài tập vận dụng. 

[5.2.NC1b]: HS áp dụng được các phần mềm thiết kế chuyên dụng (Canva/PPT) như một giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu tạo lập một sản phẩm báo cáo/tuyên truyền có tính thẩm mĩ và chuyên nghiệp cao.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập vận dụng. 

- Làm bài tập trong SBT.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc mèo cảnh.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay