Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CN Bài 4: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
BÀI 4: MỘT SỐ ỨNG DỤNG PHỔ BIẾN CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine, sản xuất chế phẩm phòng, trị bệnh và trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp dễ tìm hiểu thêm về ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine, sản xuất chế phẩm tăng cường miễn dịch và trong phát hiện virus gây bệnh cho vật nuôi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Phân tích được ý nghĩa của một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine, sản xuất chế phẩm tăng cường miễn dịch và trong phát hiện virus gây bệnh cho vật nuôi.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS sử dụng Chatbot AI như một trợ lí học tập để giải thích nhanh cơ chế hoạt động phức tạp của mRNA, qua đó nâng cao năng lực tiếp thu kiến thức sinh học phân tử một cách dễ dàng và trực quan hơn).
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (Khi sử dụng AI để tra cứu thông tin y sinh (như cơ chế vaccine), HS nhận thức và phòng tránh rủi ro "ảo giác AI" (AI cung cấp thông tin y khoa sai lệch) bằng việc luôn đối chiếu, kiểm chứng lại kết quả của AI với nội dung trong SGK Công nghệ 11).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và tuyên truyền về ý nghĩa của ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine, sản xuất chế phẩm tăng cường miễn dịch và trong phát hiện virus gây bệnh ở vật nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, video liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trị bệnh ở vật nuôi.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trị bệnh ở vật nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu cho HS hình ảnh về cách phòng trị bệnh ở vật nuôi và quan sát video về vaccine mRNA:

- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Tên một ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi mà em biết.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ứng dụng của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi mà em biết :
+ Vaccine
+ Phát hiện virus gây bệnh
+ Chế phẩm sinh học
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta đã biết công nghệ sinh học có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu cụ thể hơn về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi. – Bài 4: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất vaccine trong phòng bệnh vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được về khái niệm, quy trình sản xuất vaccine mRNA để phòng bệnh cho vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, quy trình sản xuất vaccine mRNA.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm tăng cường miễn dịch cho vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò và sơ đồ sản xuất chế phẩm vi sinh tăng cường miễn dịch cho vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở vai trò và sơ đồ sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trị bệnh cho vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chiếu hình ảnh một số chế phẩm vi sinh vật và yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II SGK trang 19 để thực hiện yêu cầu: Nêu vai trò của chế phẩm vi sinh vật đối với sức khoẻ vật nuôi.
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu hộp Thông tin bổ sung trang 21 SGK và yêu cầu HS thực hiện: Nêu ví dụ một số chủng vi sinh vật trong tự nhiên có lợi cho sức khoẻ vật nuôi. - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4.2 trang 20 SGK, sau đó tổ chức cho HS thảo luận thực hiện yêu cầu: Mô tả các bước trong sơ đồ sản xuất chế phẩm vi sinh vật tăng cường miễn dịch cho vật nuôi, nếu ý nghĩa của từng bước.
Hình 4.2. Sơ đồ các bước sản xuất chế phẩm vi sinh tăng cường miễn dịch cho vật nuôi - GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.3 trang 20 SGK và mô tả các bước sản xuất chế phẩm Bacillus sp.
Hình 4.3. Sơ đồ các bước sản xuất chế phẩm Bacillus sp. - Để bài học thực tế hơn, HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Internet bằng điện thoại (Từ khóa: "Chế phẩm sinh học probiotics cho lợn/gà") để tìm xem các công ty ở Việt Nam đang bán những sản phẩm nào chứa chủng Bacillus. - GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên internet để tìm hiểu thêm về ứng dụng của công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ chăn nuôi. https://chephamvisinh.vn/che-pham-sinh-hoc-trong-chan-nuoi/ - GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung trang 21 SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi của GV. - HS thao tác tra cứu trên mạng. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và các thành tựu của công nghệ sinh học trong tạo giống vật nuôi. | II. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm tăng cường miễn dịch cho vật nuôi - Giúp tạo ra nhiều chế phẩm có lợi từ vi sinh vật (probiotics) hỗ trợ sức khoẻ đường ruột cho vật nuôi. - Các sản phẩm probiotics có tác dụng tăng cường miễn dịch và cân bằng hệ vi sinh đường ruột cho vật nuôi, nhờ đó tăng khả năng phòng, trị bệnh đường ruột ở vật nuôi. - Một số chủng vi sinh vật thường được sử dụng để sản xuất chế phẩm probiotics là: Lactobacillus, Streptococcus, Lactococcus, Saccharomyces, Enterococcus, Acetobacterium, Propionibacterium, Pediococcus và Bifidobacterium. - Các bước sản xuất chế phẩm vi sinh vật tăng cường miễn dịch cho vật nuôi: + Bước 1: Phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có lợi với đường ruột vật nuôi + Bước 2: Nuôi cấy và nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp + Bước 3: Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm + Bước 4: Đóng gói, bảo quản trong điều kiện thích hợp để sử dụng - Các bước sản xuất chế phẩm Bacillus sp + Bước 1: Chủng giống Bacillus sp + Bước 2: Nhân giống cấp 1 + Bước 3: Nhân giống cấp 2 + Bước 4: Nuôi cấy tạo sinh khối + Bước 5: Li tâm thu sinh khối + Bước 6. Trộn với chất mang + Bước 7. Sấy ở 41 + Bước 8: Phối trộn, kiểm tra sản phẩm + Bước 9: Đóng gói, bảo quản.
|
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên không gian mạng để lấy được các dữ liệu hình ảnh, tên sản phẩm thương mại thực tế, kết nối kiến thức hàn lâm trong SGK với thị trường chăn nuôi hiện tại. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện virus gây bệnh ở vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được ý nghĩa và mô tả được quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm virus gây bệnh ở vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở ý nghĩa của việc phát hiện sớm virus gây bệnh ở vật nuôi và mô tả được quy trinh ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm virus gây bệnh ở vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2, 3 SGK trang 21.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2, 3 SGK trang 21
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đâu là ưu điểm nổi bật của vaccine mRNA?
A. Hiệu quả cao, chi phí bảo quản thấp.
B. Chi phí sản xuất cao.
C. Dễ bị đào thải.
D. Chỉ dùng được cho gia cầm.
Câu 2: Chế phẩm sinh học (probiotics) có vai trò chính là gì đối với vật nuôi?
A. Diệt hoàn toàn vi khuẩn trong chuồng trại.
B. Tăng cường miễn dịch và cân bằng hệ vi sinh đường ruột.
C. Thay thế hoàn toàn thức ăn hỗn hợp.
D. Tăng kích thước cơ bắp nhân tạo.
Câu 3: Trong sản xuất chế phẩm vi sinh, bước đầu tiên cần làm là gì?
A. Đóng gói sản phẩm.
B. Phối trộn cơ chất.
C. Phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có lợi.
D. Nuôi cấy nhân sinh khối.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 – A | 2 – B | 3 – C | 4 – C | 5 – D |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Phân tích vai trò của công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi.
2. Mô tả các bước sản xuất chế phẩm vi sinh tăng cường hệ miễn dịch cho vật nuôi.
3. Trình bày quy trình phát hiện nhanh virus gây bệnh ở vật nuôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài luyện tập 1, 2, 3 SGK trang 21.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài luyện tập 1, 2, 3 SGK trang 21:
1.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông về một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
c. Sản phẩm học tập: Bản mô tả về quy trình sản xuất và vai trò của một số chế phẩm vi sinh vật sử dụng trong chăn nuôi.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


