Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CN Bài 8: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc mèo cảnh

Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc mèo cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/… 

CHUYÊN ĐỀ 2: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC ĐỘNG VẬT CẢNH

BÀI 8: KĨ THUẬT NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC MÈO CẢNH 

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm và yêu cầu điều kiện sống của một số giống mèo cảnh phổ biến.
  • Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho giống mèo cảnh.
  • Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho mèo cảnh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về đặc điểm, yêu cầu điều kiện sống, nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho mèo cảnh.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực công nghệ:

  • Trình bày được đặc điểm và yêu cầu điều kiện sống của một số giống mèo cảnh phổ biến.
  • Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho giống mèo cảnh. Chế biển được loại thức ăn phối hợp cho mèo cảnh.
  • Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho mèo cảnh. 

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 

Năng lực AI: 

  • 11.A2.2: Bền vững và công bằng (HS phân tích được việc ứng dụng các hệ thống AI (như máy cho thú cưng ăn tự động phân bổ chính xác lượng thức ăn) giúp giảm lãng phí thực phẩm (bền vững với môi trường) và đảm bảo mèo được chăm sóc sức khỏe tốt nhất kể cả khi chủ vắng nhà (công bằng với vật nuôi)).
  • 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (Khi sử dụng Chatbot AI để tra cứu các triệu chứng bệnh ở mèo, HS nhận thức và chủ động phòng tránh rủi ro "ảo giác AI" (đưa ra lời khuyên y tế sai lệch) bằng cách chỉ dùng AI để tham khảo dấu hiệu và luôn đưa vật nuôi đến bác sĩ thú y để chẩn đoán chính xác).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về kĩ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng mèo cảnh để ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến đặc điểm, yêu cầu về điều kiện sống, nuôi dưỡng và chăm sóc, phòng và trị bệnh cho một số giống mèo cảnh ở Việt Nam.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
  • Tìm hiểu về việc nuôi dưỡng và chăm sóc một con mèo cảnh cụ thể nuôi tại nhà hoặc gần nhà.
  • Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến đặc điểm, yêu cầu về điều kiện sống, nuôi dưỡng và chăm sóc, phòng và trị bệnh cho mèo cảnh.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu cho HS hình ảnh về một số giống mèo cảnh:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: 

+ “Trong lớp mình, những bạn nào nhà có nuôi mèo? Đó là giống mèo gì?”

+ “Ở địa phương em, người ta thường nuôi những giống mèo gì?”

+ “Những loại mèo cảnh nào đang được nuôi phổ biến ở nước ta? Chúng có những đặc điểm gì cần lưu ý? Nuôi dưỡng và chăm sóc phòng và trị bệnh cho mèo cảnh cần những điều kiện gì?”

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 3 – 4 HS trả lời câu hỏi :

+ Những loại mèo cảnh đang được nuôi phổ biến ở nước ta là: mèo mướp, mèo Ba Tư, mèo lông ngắn, mèo Xiêm.

+ Những đặc điểm cần lưu ý: ưu sạch sẽ, có thói quen tự liếm láp, làm sạch cơ thể, ngủ từ 15 đến 16 giờ mỗi ngày.

+ Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho mèo cảnh cần những điều kiện: điều kiện kinh tế, nhà ở thoáng mát, ...

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Cũng như chó cảnh, mèo cảnh là loại động vật nuôi phổ biến. Những chú mèo là người bạn “tâm giao” của con người, nuôi mèo có nhiều lợi ích như: giảm căng thẳng, lo lắng, cải thiện tâm trạng, … .  Để “người bạn ấy” luôn khỏe mạnh cần có sự chăm sóc và nuôi dưỡng khoa học và hợp lý. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc mèo cảnh – Bài 8: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc mèo cảnh.

[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu về điều kiện sống của mèo cảnh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguồn gốc và đặc điểm của một số giống mèo được nuôi phổ biến.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ: Đặc điểm của một số giống mèo cảnh phổ biến.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc mèo 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS 

- Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho từng giống mèo, độ tuổi của mèo. 

- Thực hiện được một số công việc nuôi dưỡng và chăm sóc mèo cảnh.

- Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc mèo cảnh.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ:

- Một số loại thức ăn phổ biến và cách cho mèo cảnh ăn.

- Lựa chọn giống mèo cảnh phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh.

- Biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc mèo cảnh.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV trong lớp thành 3 nhóm lớn. Ở mỗi nhóm, HS hoạt động cặp đôi để thảo luận cùng nhau về nhiệm vụ ở mỗi nhóm và hoàn thành các phiếu học tập 2, 3, 4 (đính kèm dưới hoạt động 2).

- GV yêu cầu HS đọc Thông tin bổ sung tr35 SGK.

- Để tăng tốc độ làm việc, nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ số (Sử dụng bảng ảo Padlet hoặc Google Docs dùng chung) để các cặp đôi trong nhóm có thể điền đáp án cùng một lúc vào các Phiếu học tập trực tuyến.

- Khi phân tích phần "Cung cấp thức ăn", GV đặt vấn đề: “Hiện nay có các máy cho thú cưng ăn tự động tích hợp AI (nhận diện khuôn mặt mèo, định lượng hạt chính xác). Em hãy phân tích xem thiết bị này đảm bảo sự bền vững và công bằng như thế nào?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.

- HS thảo luận về ý nghĩa của thiết bị AI.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày theo yêu cầu của GV.

- Báo cáo AI: Máy ăn tự động AI giúp cung cấp lượng thức ăn vừa đủ, không dư thừa gây thiu thối (bền vững môi trường); đảm bảo phúc lợi, sức khỏe cho mèo khi chủ đi vắng, mèo không bị bỏ đói (công bằng với vật nuôi).

- GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh cách nuôi dưỡng và chăm sóc mèo cảnh.

II. Nuôi dưỡng và chăm sóc mèo

Kết quả Phiếu học tập số 2, 3, 4   đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

   

   

   

   

   

   

   

   

[2.4.NC1a]: HS chủ động đề xuất và ứng dụng được các nền tảng trực tuyến (Docs/Padlet) thay cho giấy bút truyền thống để tối ưu hóa quá trình hợp tác nhóm.

[11.A2.2]: HS phân tích được ý nghĩa của công nghệ AI trong việc bảo vệ môi trường (tiết kiệm thức ăn) và đảm bảo sự nhân đạo, công bằng về quyền lợi sức khỏe cho động vật cảnh.

   

- Phiếu học tập 2 :

Phiếu học tập số 2. Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn (Nhóm 1)

HS đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:

1. Thức ăn cho mèo cần đảm bảo những yêu cầu gì?

2. Ở gia đình, địa phương em thường cho mèo ăn những loại thức ăn nào? Hãy cho biết có những thành phần dinh dưỡng nào trong các loại thức ăn đó.

3. Khi cho mèo ăn cần lưu ý những vấn đề gì?

4. Sử dụng internet, sách, báo,... hãy cho biết những tác dụng của việc cho mèo ăn thịt sống.

- Kết quả phiếu học tập 2 :

Phiếu học tập số 2. Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn (Nhóm 1)

1. Thức ăn cho mèo cần đảm bảo những yêu cầu:

- Đầy đủ, cân đối các loại dinh dưỡng cần thiết, phù hợp với giống mèo, độ tuổi của mèo.

- Đảm bảo an toàn vệ sinh.

- Đối với thức ăn chế biến sẵn cần có nguồn gốc rõ ràng, đúng chủng loại, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của mèo.

2. 

- Ở gia đình, địa phương em thường cho mèo ăn những loại thức ăn: thức ăn tự chế biến hoặc thức ăn công nghiệp.

- Những thành phần dinh dưỡng trong các loại thức ăn: protein, vitamin, chất khoáng, lipid, ...

3. Khi cho mèo ăn cần lưu ý:

- Cho mèo ăn theo chế độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi, giống mèo.

- Nên chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ hợp lí vào những khung giờ cố định.

- Tránh để mèo ăn quá nhiều trong một bữa, cung cấp nước sạch cho mèo uống hằng ngày.

- Nên cho mèo ăn các loại thịt sống đảm bảo vệ sinh như thịt bò, thịt lợn, thịt gà (2 lần/tuần).

4. Những tác dụng của việc cho mèo ăn thịt sống: 

- Cải thiện hệ tiêu hóa.

- Da lông khỏe mạnh.

- Hỗ trợ sức khỏe răng miệng.

- Cung cấp nguồn năng lượng cao.

- Phiếu học tập 3 :

Phiếu học tập số 3. Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn (Nhóm 2)

HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi sau: 

Khi chọn mèo để nuôi cần chọn mèo như thế nào? Tại sao?

- Kết quả phiếu học tập 3 :

Phiếu học tập số 3. Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn (Nhóm 2)

Khi chọn mèo cần lưu ý:

- Căn cứ vào điều kiện kinh tế, nhà ở, vấn đề sức khỏe của các thành viên trong gia đình, … để quyết định việc nuôi mèo cũng như lựa chọn được giống mèo phù hợp.

- Chọn mèo khỏe mạnh, đảm bảo các yêu cầu như dáng đi nhanh nhẹn, lông mượt, mắt sáng, xung quanh miệng và vành mắt sạch sẽ không có gỉ bẩn.

- Phiếu học tập 4 :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách phòng và trị bệnh cho mèo cảnh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp phòng và trị bệnh cho mèo cảnh.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ: Một số biện pháp phòng và trị bệnh cho mèo cảnh.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 36. 

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 36.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Giống mèo nào sau đây có đặc điểm nổi bật là bộ lông rất dài, dày và thân thiện?

A. Mèo mướp.

B. Mèo không lông Sphynx.

C. Mèo Xiêm.

D. Mèo Ba Tư.

Câu 2: Thời gian ngủ trung bình mỗi ngày của mèo là khoảng bao nhiêu?

A. 4 - 5 giờ.

B. 8 - 10 giờ.

C. 15 - 16 giờ.

D. 20 - 22 giờ.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

1 – D 2 – C3 – A4 – C5 – B

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

1. Hãy nêu những đặc điểm chính của một giống mèo cảnh đang được nuôi phổ biến ở Việt Nam.

2. Nêu tóm tắt quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc mèo cảnh. Liên hệ với thực tiễn gia đình, địa phương em.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài luyện tập 1, 2 SGK trang 36.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án bài luyện tập SGK trang 36:

1.

HS vận dụng những kiến thức đã học tại mục I và thực tế để trả lời câu hỏi.

2. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong nuôi dưỡng, chăm sóc mèo cảnh tại gia đình và địa phương.

b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông về cách nuôi dưỡng, chăm sóc mèo cảnh để áp dụng cho việc nuôi mèo tại gia đình, địa phương.

c. Sản phẩm học tập: Bảng ghi lại các công việc trong nuôi dưỡng, chăm sóc mèo cảnh tại gia đình và địa phương.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay