Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CN Bài 3: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
BÀI 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG PHỔ BIẾN CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được vai trò của thụ tinh nhân tạo trong việc khai thác tối đa con đực giống tốt, hỗ trợ công tác nhân giống đối với các vật nuôi có hạn chế khi thụ tinh tự nhiên, hoặc tăng khả năng khai thác tinh ở con đực giống tốt.
- Mô tả và giải thích được các bước cơ bản của kĩ thuật bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi. Mục đích của việc bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi trong chăn nuôi.
- Hiểu được khái niệm, vai trò của kĩ thuật phân cắt phôi, kĩ thuật cấy truyền phôi trong nhân giống vật nuôi và mô tả được các bước cơ bản của kĩ thuật này.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Mô tả được một số công nghệ sinh học phổ biến trong nhân giống vật nuôi: thụ tinh nhân tạo; bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi; kĩ thuật phân cắt kết hợp cấy truyền phôi.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS nhận thức và sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ giải thích các thuật ngữ sinh học phức tạp (như thụ tinh nhân tạo), qua đó nâng cao năng lực tiếp thu bài học một cách nhanh chóng, hiệu quả).
- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt prompt có kịch bản và vai trò cụ thể trên Chatbot AI (Ví dụ: “Đóng vai kĩ sư chăn nuôi, hãy giải thích ưu điểm của thụ tinh nhân tạo so với thụ tinh tự nhiên bằng 3 gạch đầu dòng ngắn gọn”) để lấy được thông tin cô đọng nhất).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi, đặc biệt các ứng dụng thực tế trong sản xuất và trong thực tiễn cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, video liên quan đến vai trò, một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi tại địa phương, tại Việt Nam và trên thế giới.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thụ tinh nhân tạo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò của thụ tinh nhân tạo trong việc khai thác tối đa con đực giống tốt, hỗ trợ công tác nhân giống đối với các vật nuôi có hạn chế khi thụ tinh tự nhiên, hoặc tăng khả năng khai thác tinh ở con đực giống tốt
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở khái niệm và vai trò của thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 14 và trả lời các câu hỏi: + Thụ tinh nhân tạo là phương pháp như thế nào? + Phương pháp thụ tinh nhân tạo có ảnh hưởng như thế nào đối với di truyền của loài? - Để hiểu rõ hơn, HS dùng điện thoại thực hành cách đặt prompt trên Chatbot AI: "Đóng vai kĩ sư chăn nuôi, hãy phân tích ưu điểm của thụ tinh nhân tạo so với thụ tinh tự nhiên bằng 3 gạch đầu dòng ngắn gọn." Qua đó, HS dùng AI để nâng cao năng lực tiếp thu, tóm tắt bài học nhanh chóng. - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 để mô tả các bước cần thiết cho kĩ thuật thụ tinh nhân tạo. GV giải thích cho HS hiểu được vai trò của từng bước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm phân tích phạm vi ứng dụng của kĩ thuật thụ tinh nhân tạo. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, thao tác với Chatbot AI để lấy thông tin tóm tắt. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - Đọc kết quả phân tích ưu điểm do AI cung cấp để bổ sung thêm ý kiến. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh lại khái niệm và vai trò của thụ tinh nhân tạo trong nhân giống vật nuôi. | I. Thụ tinh nhân tạo - Thụ tinh nhân tạo là phương pháp đưa tinh trùng vào tử cung với mục đích giúp con cái mang thai mà không cần giao phối với con đực. - Ứng dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo đã cải tạo được di truyền của loài khi sử dụng tinh trùng giống tốt, khai thác tối đa sức sản xuất tinh trùng của con đực.
|
[11.C3.1]: HS biết cách thiết lập một prompt có bối cảnh và vai trò chuyên gia trên Chatbot AI để thu thập thông tin so sánh kĩ thuật một cách cô đọng. [11.A1.2]: HS sử dụng AI như một trợ lí học tập để nâng cao năng lực tổng hợp và giải thích các khái niệm sinh học ứng dụng, tiết kiệm thời gian nghiên cứu.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả và giải thích được các bước cơ bản của ki thuật bảo quản lạnh tinh trùng, phôi. Mục đích của việc bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi trong chăn nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở các bước cơ bản của kĩ thuật bảo quản lạnh tinh trùng, phôi.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ thuật phân cắt kết hợp cấy truyền phôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu và mô tả được khái niệm, vai trò và các bước cơ bản của kĩ thuật phân cắt phôi, kĩ thuật cấy truyền phôi trong nhân giống vật nuôi và mô tả được các bước cơ bản của kĩ thuật này.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở khái niệm, vai trò của kĩ thuật phân cắt phôi, kĩ thuật cấy truyền phôi trong nhân giống vật nuôi, các bước cơ bản của kĩ thuật này
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 17.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 17
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Thụ tinh nhân tạo giúp giải quyết vấn đề gì trong chăn nuôi?
A. Khám chữa bệnh cho vật nuôi.
B. Khai thác tối đa sức sản xuất tinh trùng của con đực giống tốt.
C. Tạo ra thức ăn chăn nuôi.
D. Tăng tuổi thọ của vật nuôi.
Câu 2: Tinh trùng, trứng và phôi thường được bảo quản lạnh ở nhiệt độ bao nhiêu?
A. 0°C.
B. -50°C.
C. -100°C.
D. -196°C.
Câu 3…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 – B | 2 – D | 3 – B | 4 – B | 5 – A |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Trình bày ý nghĩa của thụ tinh nhân tạo trong nhân giống vật nuôi. Cho ví dụ minh họa.
2. Trình bày ý nghĩa của kĩ thuật phân cắt kết hợp cấy truyền phôi trong nhân giống vật nuôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài luyện tập 1, 2 SGK trang 17
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài luyện tập 1, 2 SGK trang 17:
1.
- Ý nghĩa của thụ tinh nhân tạo trong nhân giống vật nuôi: Ứng dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo đã khai thác tối đa sức sản xuất tinh của con đực, hỗ trợ thụ tinh đối với giống khó phối giống tự nhiên.
- Ví dụ, mỗi lần khai thác tinh ở một con bò đực giống tốt có thể thụ tinh cho 50 con bò cái nhờ kĩ thuật thụ tinh nhân tạo.
2.
- Ý nghĩa của phân cắt phôi: Có thể tạo ra nhiều phôi từ một phôi ban đầu, hỗ trợ công tác bảo tồn vật nuôi quý hiếm.
- Ý nghĩa của cấy truyền phôi trong nhân giống vật nuôi: Phổ biến đặc điểm di truyền con mẹ giống tốt trong quần thể, làm tăng cường mức độ chọn lọc của các con mẹ với con bố do làm tăng số lượng đời con sinh ra của một vật nuôi mẹ. Bên cạnh đó, kĩ thuật cấy truyền phôi có thể sử dụng các phôi đã được đông lạnh, các phôi này có thể đáp ứng được các yêu cầu về năng suất, chất lượng và giới tính phù hợp với nhu cầu của người chăn nuôi.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của một số kĩ thuật hiện đại trong nhân giống vật nuôi.
c. Sản phẩm học tập: Bản mô tả của HS về các bước của kĩ thuật thụ tinh nhân tạo; bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi; kĩ thuật phân cắt phôi; kĩ thuật cấy truyền phôi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng:
Trình bày một số thành tựu về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi tại Việt Nam.
- GV hướng dẫn HS xem các tranh ảnh, video trên internet hoặc các phương tiện truyền thông về các kĩ thuật thụ tinh nhân tạo, bảo quản lạnh tinh trùng, trứng, phôi; kĩ thuật cấy truyền phôi. Nộp lại sản phẩm cho GV vào buổi học tiếp theo.
- Để nộp bài báo cáo vào buổi sau, HS hãy làm việc với các nội dung thông tin tìm được, sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để sửa đổi, tinh chỉnh hình ảnh, văn bản và tích hợp chúng tạo ra một mục mới độc đáo (Ví dụ: Một Poster điện tử giới thiệu thành tựu nhân giống bò sữa tại VN).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, vận dụng kiến thức đã học thực hiện bài tập vận dụng.
- HS xem tranh ảnh, video trên internet, tổng hợp kiến thức.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo báo cáo số.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trình chiếu sản phẩm Poster/Slide của mình trong buổi học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết các kiến thức cần thiết cho bài tập vận dụng.
[3.2.NC1a]: HS làm việc với các khối thông tin tìm hiểu được trên mạng, áp dụng phần mềm thiết kế (Canva/PPT) để tinh chỉnh, kết hợp hình ảnh/văn bản và tích hợp chúng tạo ra một ấn phẩm kĩ thuật số độc đáo, thay thế cho báo cáo viết tay truyền thống.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
