Giáo án NLS Công nghệ 11 CK kết nối Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Cơ khí - Kết nối tri thức Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG II. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
BÀI 3: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm cơ bản của vật liệu cơ khí.
- Phân loại được các vật liệu cơ khí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm, yêu cầu, các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SBT, KHBD Công nghệ Cơ khí 11.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Một số tranh ảnh/video minh họa các loại vật liệu cơ khí gồm vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm vật liệu cơ khí
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm vật liệu cơ khí.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHS tr.18 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm của vật liệu cơ khí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm của vật liệu cơ khí.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS tr.18 và trả lời câu hỏi: + Em hãy cho biết vật liệu cơ khí là gì? + Nêu các đặc điểm, độ phổ biến của vật liệu cơ khí? - GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) tìm hiểu một số vật liệu cơ khí phổ biến trên Internet. - GV trình chiếu cho HS xem một số vật liệu cơ khí phổ biến:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 nhóm HS trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 1. Khái niệm vật liệu cơ khí - Khái niệm: + Là vật liệu được sử dụng trong sản xuất cơ khí; + Để tạo nên các sản phẩm như: thiết bị máy móc trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, y tế, văn hoá, giáo dục, ... - Đặc điểm: + Đa dạng và có tính tương đối. + Không chỉ dùng trong sản xuất cơ khí mà còn được sử dụng trong xây dựng, kĩ thuật điện, công nghiệp hoá học. (kim loại, chất dẻo, composite, ...). | - 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. - 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI trong học tập. |
Hoạt động 2: Các yêu cầu chung đối với vật liệu cơ khí
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các yêu cầu đối với vật liệu cơ khí.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình, đọc thông tin mục II và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các yêu cầu chung của vật liệu cơ khí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các yêu cầu chung của vật liệu cơ khí.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Phân loại vật liệu cơ khí
a. Mục tiêu: Giúp HS phát biểu các loại vật liệu cơ khí.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHS tr.19 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các loại vật liệu cơ khí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các loại vật liệu cơ khí.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 3.1, 3.2, vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SHS tr.19:
Em hãy cho biết các vật liệu ở hình 3.1 thuộc vào nhóm vật liệu nào trên hình 3.2? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về phân loại vật liệu cơ khí. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe, đọc thông tin SHS, quan sát hình để thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi: a. Vật liệu kim loại và hợp kim b. Vật liệu mới c. Vật liệu phi kim loại d. Vật liệu phi kim loại - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập. | 3. Phân loại vật liệu cơ khí Vật liệu cơ khí được chia làm 3 nhóm: - Vật liệu kim loại và hợp kim: + Khái niệm: là những vật thể dẫn điện tốt, có ánh kim, có khả năng biến dạng dẻo tốt ngay cả ở nhiệt độ thường, kém bền vững hóa học. + Vật liệu kim loại thông dụng: thép, gang, đồng, nhôm, ... + Vai trò: quyết định đến sự phát triển của xã hội và kỹ thuật. - Vật liệu phi kim loại: + Khái niệm: Các vật liệu phi kim loại thường dùng trong ngành cơ khí là chất dẻo cao su, gỗ. + Tính chất: cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học.... nên tỉ lệ các chi tiết bằng phi kim loại trong máy móc hiện nay ngày càng tăng. + Vai trò: giảm nhẹ trọng lượng của máy móc, nhất là các máy phục vụ trong ngành giao thông vận tải, hàng không, du hành vũ trụ,.... có ý nghĩa rất lớn về kinh tế và kĩ thuật. - Vật liệu mới: + Các loại vật liệu mới: nano, composite, polymer tiên tiến + Tính chất: độ bền cao hơn, độ cứng lớn hơn hoặc có tính nhiệt, điện, hóa học,... vượt trội so với các vật liệu truyền thống. + Một số vật liệu mới khác: hợp kim nhớ hình, polymer nhớ hình,... |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, quan sát chiếc xe máy, em hãy nêu tên những chi tiết, bộ phận nào của xe được được làm bằng kim loại, phi kim loại.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những chi tiết, bộ phận nào của xe được được làm bằng kim loại, phi kim loại trong chiếc xe máy.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Quan sát chiếc xe máy, em hãy nêu tên những chi tiết, bộ phận nào của xe được được làm bằng kim loại, phi kim loại.
- GV gợi ý một số chi tiết của xe máy và trình chiếu cho HS xem hình ảnh:
+ Vật liệu kim loại và hợp kim: vành bánh xe ,...
+ Vật liệu phi kim loại: săm, lốp xe máy, ...

Vành bánh xe

Lốp xe máy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 3 trong Sách bài tập Công nghệ Cơ khí 11.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim.


