Giáo án NLS Công nghệ 11 CK kết nối Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim

Giáo án NLS Công nghệ 11 - Cơ khí - Kết nối tri thức Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 4: VẬT LIỆU KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được tính chất cơ bản, công dụng của vật liệu kim loại và hợp kim.
  • Nhận biết được tính chất cơ bản của một số vật liệu kim loại phổ biến bằng phương pháp đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực công nghệ: 

  • Năng lực nhận thức công nghệ: Mô tả được tính chất cơ bản, công dụng của vật liệu kim loại và hợp kim; nhận biết được tính chất cơ bản của một số vật liệu kim loại phổ biến bằng phương pháp đơn giản.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
  • Ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SHS, SBT, KHBD Công nghệ Cơ khí 11 
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • Một số tranh ảnh/video minh họa các loại vật liệu kim loại và hợp kim.
  • 1 đoạn dây thép, 1 đoạn dây đồng, 1 đoạn dây nhôm, 1 đoạn dây inox có đường kinh như nhau, 1 chiếc búa nhỏ, 1 chiếc đe nhỏ, 1 chiếc dũa nhỏ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.1 SHS tr.20 và trả lời câu hỏi:

kenhhoctap

Em hãy cho biết những sản phẩm trên được làm bằng những vật liệu nào? Các vật liệu này có tên gọi chung là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:

Những sản phẩm trong hình ảnh trên được làm bằng những vật liệu:

a. Thép hợp kim

b. Gang

c. Nhôm và hợp kim nhôm

d. Đồng và hợp kim đồng

Các vật liệu này có tên gọi chung là vật liệu kim loại và hợp kim.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt vào bài học:

Kim loại và hợp kim là các loại vật liệu được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành cơ khí Kim loại và hợp kim được phân loại như thế nào? Tính chất của vật liệu kim loại và hợp kim ra sao? Cấu tạo, tính chất và công dụng của một số kim loại và hợp kim điển hình như thế nào? Một số phương pháp đơn giản nhận biết tính chất cơ bản của kim loại và hợp kim như thế nào? Để trả lời các câu hỏi này, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay - Bài 4 – Vật liệu kim loại và hợp kim.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phân loại vật liệu kim loại và hợp kim

a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu phân loại của vật liệu kim loại và hợp kim.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHS tr.21 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về phân loại vật liệu kim loại và hợp kim.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về phân loại vật liệu kim loại và hợp kim. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim

a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS quan sát hình, đọc thông tin mục II SHS tr.21 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về các tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SHS tr.21-22 và trả lời câu hỏi:

Em hãy cho biết vật liệu kim loại và hợp kim có những tính chất nào?

- GV chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Em hãy nêu tính chất cơ học của vật liệu kim loại và hợp kim.

+ Nhóm 2: Em hãy nêu tính chất vật lí của vật liệu kim loại và hợp kim.

+ Nhóm 3: Em hãy nêu tính chất hóa học của vật liệu kim loại và hợp kim.

+ Nhóm 4: Em hãy nêu tính công nghệ của vật liệu kim loại và hợp kim.

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về các tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SHS, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- GV rút ra kết luận về các tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim.

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. 

- GV chuyển sang hoạt động mới.

2. Tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim

- Tính chất cơ học: 

+ Tính dẻo, đàn hồi, và có độ bền kéo, độ bền nén nhất định. 

+ Tính cứng, màu sắc ánh kim, có thể dát mỏng và gia công thành nhiều hình thù đa dạng. 

+ Tuỳ vào thành phần mà mỗi kim loại và hợp kim có các tính chất cơ học cao hơn hay thấp hơn khác nhau.

- Tính chất vật lí: 

+ Thể hiện qua khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và từ tính. Nhờ các ion kim loại và hợp kim có tính dẫn điện tốt. 

+ Có từ tính và dẫn nhiệt tốt, có điểm nóng chảy cao. 

- Tính chất hoá học: 

Hầu hết kim loại và hợp kim màu khó phản ứng hoá học, không dễ bị oxi hoá và không bị gỉ.

- Tính công nghệ: 

+ Thép là vật liệu có tính rèn, cắt gọt, đột, dập, hàn, mài,... cao nhưng tính đúc không cao. 

+ Gang không có khả năng rèn, dập vì giòn nhưng tính đúc lại tốt. 

+ Các kim loại màu và hợp kim của chúng có tính rèn, dập, cán ép, cắt gọt cao do độ dẻo lớn.

- 2.1.NC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.NC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

Hoạt động 3: Một số vật liệu kim loại và hợp kim thông dụng

a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được cấu tạo, tính chất, công dụng của một số vật liệu kim loại và hợp kim thông dụng.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHS tr.22-23 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về một số vật liệu kim loại và hợp kim thông dụng.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số vật liệu kim loại và hợp kim thông dụng.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Một số phương pháp đơn giản để nhận biết các loại vật liệu kim loại và hợp kim

a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết tính chất cơ bản của kim loại và hợp kim bằng phương pháp đơn giản.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHS tr.24 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về một số phương pháp đơn giản để nhận biết các loại vật liệu kim loại và hợp kim.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số phương pháp đơn giản để nhận biết các loại vật liệu kim loại và hợp kim.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS tr.24 và trả lời câu hỏi:

Để nhận biết được tính chất cơ bản của kim loại và hợp kim có thể dùng các phương pháp nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, đọc thông tin SHS tr.24 và trả lời câu hỏi.  

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về một số phương pháp đơn giản để nhận biết các loại vật liệu kim loại và hợp kim.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

4. Một số phương pháp đơn giản để nhận biết các loại vật liệu kim loại và hợp kim

Các phương pháp đơn giản để nhận biết các loại vật liệu kim loại và hợp kim:

- Quan sát màu sắc và mặt gãy của các mẫu: quan sát màu sắc bên ngoài của các mẫu, quan sát mặt gãy của các mẫu để nhận biết được các loại vật liệu kim loại và hợp kim.

- Xác định tính cứng, tính dẻo: dùng lực của tay bẻ các các đoạn dây, từ đó nhận xét vật liệu nào khó bẻ gãy thì tính cứng lớn hơn, vật liệu nào dễ uốn thì tính dẻo cao hơn.

- Xác định khả năng biến dạng: dùng búa đập vào phần đầu của các thanh mẫu với lực đập như nhau, mẫu nào bị dẹt nhiều hơn là khả năng biến dạng cao hơn.

- Xác định tính giòn của vật liệu: dùng búa đập, vật liệu nào dễ gãy, vỡ thì có tính giòn lớn hơn.

- Xác định khối lượng riêng: là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu và biết được mức độ nặng, nhẹ của các loại vật liệu khác nhau.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện phần Thực hành.

c. Sản phẩm học tập: HS so sánh được tính chất của một số kim loại.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện phần Thực hành: Hãy lập bảng so sánh các tính chất như cứng, dẻo, khả năng biến dạng, tính giòn và màu sắc của các kim loại sau: gang, thép, đồng, nhôm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp: 

 GangThépĐồngNhôm
Tính cứngCứngCứngMềmMềm
Tính dẻoKém TốtTốt
Khả năng biến dạngKémTốtTốtTốt
Tính giònKémTốtTốtTốt
Màu sắcMàu xámCó ánh kimMàu vàng ngả đỏMàu trắng
Khối lượng riêng7,03 – 7,737,858,1 – 8,92,5 – 2,7

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

[1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.

5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập Bài 4 trong Sách bài tập Công nghệ Cơ khí 11.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Vật liệu phi kim loại

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay