Giáo án NLS Công nghệ 3 kết nối Bài 9: Làm biển báo giao thông

Giáo án NLS Công nghệ 3 kết nối tri thức Bài 9: Làm biển báo giao thông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 3 kết nối tri thức

BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được ý nghĩa của một số biển báo giao thông.
  • Lựa chọn được vật liệu phù hợp.
  • Lựa chọn và sử dụng được dụng cụ đúng cách, an toàn để làm được một số biển báo giao thông quen thuộc dưới dạng mô hình theo các bước cho trước.
  • Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giao tiếp và hợp tác: phát triển năng lực làm việc nhóm. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được biển báo giao thông tự chọn, lựa chọn và sử dụng vật liệu khác trong quá trình làm biển báo tự chọn. 
  • Năng lực công nghệ: 
  • Thiết kế kĩ thuật: phác thảo được các bước để làm một biển báo giao thông tự chọn, bước đầu nhận thức được muốn làm một sản phẩm cần có phác thảo về quy trình thức hiện.
  • Sử dụng công nghệ: thực hiện được một số thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ.
  • Đánh giá công nghệ: đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 4.3.CB1a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất khi sử dụng công nghệ số.
  • 5.1.CB1a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
  • 6.2.CB2a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản (Trợ lý ảo).
  • 6.2.CB2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI (Tìm kiếm bằng giọng nói).

3. Phẩm chất

  • Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương.
  • Có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. 

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
  •  Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Video AI khởi động bài học, Máy tính, màn hình tương tác/máy chiếu, video AI mô phỏng các tình huống giao thông, phần mềm trò chơi Quizizz.
  • Vật liệu, dụng cụ đủ số lượng theo nhóm HS bao gồm: giấy màu đỏ, giấy trắng, bìa màu, que gỗ, đất nặn,…
  • Tranh quy trình làm biển báo giao thông trong SGK phóng to.
  • Một biển báo sản phẩm mẫu (như hình vẽ trong SGK). 
  • Vật liệu tại địa phương: que tre, que gỗ, súng bắn keo, keo sữa, tấm nhựa,…

b. Đối với học sinh

  • SGK Công nghệ 3 KNTT.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông

a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển chỉ dẫn. 

b. Cách tiến hành

Hoạt động khám phá

GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, hướng dẫn HS quan sát Hình 1 SGK tr.46 và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Biển báo giao thông dùng để làm gì?

kenhhoctap

+ Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dáng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào?

- GV cấp cho mỗi nhóm 1 máy tính bảng (nếu có) để phóng to hình ảnh hoặc tra cứu thêm. GV nhắc nhở tư thế ngồi và khoảng cách cầm máy tính bảng để bảo vệ mắt.

- GV mời đại diện một số cặp đôi trả lời. Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá. 

Hoạt động thực hành

- GV chia HS thành các nhóm.

- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn và sắp xếp các biển báo giao thông ở Hình 1 SGK tr.46 vào bảng mẫu:

   

Biển báo cấm

Biển báo nguy hiểmBiển chỉ dẫn
???
???

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá. 

- GV yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm chung của các biển báo trong từng nhóm. 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

+ Em thường nhìn thấy biển báo nào trong các biển báo vừa tìm hiểu?

+ Em nhìn thấy ở đâu?

+ Khi nhìn thấy biển báo, người tham gia giao thông cần làm gì?

Hoạt động 2: Làm mô hình biển báo giao thông

2.1. Quan sát mẫu biển báo giao thông

a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm biển cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dáng, kích thước các bộ phận của biển báo. 

b. Cách tiến hành

Hoạt động khám phá

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho HS phiếu học tập.

kenhhoctap- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SGK tr.47 và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy quan sát mẫu biển báo cấm đi ngược chiều và cho biết hình dạng, màu sắc, kích thước các bộ phận của biển báo. 

- GV đưa ra tình huống: “Nếu máy tính bảng của nhóm bị tối đen màn hình hoặc không chuyển được slide hình ảnh mẫu, các em sẽ làm gì?”

   

- GV chuẩn bị thêm cho HS sản phẩm mẫu để HS lên đo, tìm hiểu kích thước của biển báo, cầm biển báo để quan sát và nêu các vật liệu được sử dụng. 

- GV mời đại diện một số nhóm trả lời. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá. 

- GV hướng dẫn HS đưa ra các yêu cầu kĩ thuật của một sản phẩm biển báo:

+ Màu sắc thế nào?

+ Hình dạng thế nào?

+ Kích thước thế nào?

+ Tính thẩm mĩ.  

- GV mời 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. 

- GV nhận xét, đánh giá. 

2.2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ

a. Mục tiêu: HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm biển báo cấm đi ngược chiều. 

b. Cách tiến hành

Hoạt động khám phá

- GV chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ như Hình 3 SGK tr.48: kenhhoctap

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy lựa chọn các vật liệu, dụng cụ trong Hình 3 để làm biển cấm đi ngược chiều và lập bảng theo gợi ý dưới đây:

Tên bộ phậnVật liệu/ Dụng cụSố lượng
Biển báoGiấy màu thủ công01 tờ
???

- GV hướng dẫn HS:

+ Mỗi nhóm chọn vật liệu và dụng cụ để làm biển báo.

+ HS cần lấy đúng vật liệu, dụng cụ, đảm bảo tiết kiệm.

+ Đối với các dụng cụ sắc nhọn, cần chú ý đảm bảo an toàn. 

2.3. Thực hành

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu được các bước làm mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn.

b. Cách tiến hành

- GV cho mỗi nhóm HS đọc SGK tr.48-50, trao đổi, tìm hiểu các bước làm biển báo.

- GV gợi ý cho HS câu hỏi thảo luận:

+ Quy trình làm biển báo gồm mấy bước?

+ Có bước nào mà em còn thấy khó, chưa hiểu?

+ Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ thuật chưa?

   

   

- GV cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm.

+ Trước khi thực hành: GV cùng HS xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện.

Sử dụng kéo và com-pa an toàn.

Sử dụng vật liệu tiết kiệm.

Dọn dẹp sạch sẽ sau khi làm xong sản phẩm.

+ Trong khi thực hành:

  • GV đi lại, quan sát, trao đổi, hỗ trợ HS.
  • GV khuyến khích HS tìm kiếm cách thức làm, vật liệu khác, phát huy sự sáng tạo của HS. 

2.4. Giới thiệu sản phẩm

a. Mục tiêu: HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm. 

b. Cách tiến hành

kenhhoctap

- GV và HS trao đổi, đưa ra tiêu chí đánh giá sản phẩm dựa trên yêu cầu kĩ thuật: hình thức biển báo, kích thước, sự gắn kết giữa các bộ phận, sự chắc chắn. 

- GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm giữa hai nhóm gần nhau để đánh giá sản phẩm theo tiêu chí đã đưa ra. 

- GV tổ chức trưng bày sản phẩm theo hình thức triển lãm. GV cho HS đi một vòng quan sát sản phẩm của cả lớp và bình chọn sản phẩm đẹp, chắc chắn, đúng quy trình nhất. 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Biển báo thường được đặt ở đâu?

+ Trong thực tế, biển báo giao thông được làm bằng gì?

+ Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý gì?

Hoạt động 3: Thực hành làm biển báo giao thông tự chọn

a. Mục tiêu: HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm được biển báo đó.

b. Cách tiến hành

GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thực hành làm biển báo giao thông mà em biết.

- GV hướng dẫn HS trao đổi, hoàn thiện các bước làm biển báo vào phiếu học tập. 

STTBướcCách làmDự kiến vật liệu/Dụng cụ
1???
2???

- GV mời các nhóm chia sẻ với cả lớp kết quả thảo luận về các bước làm biển báo.

- GV yêu cầu HS phác thảo vắn tắt cách làm, vật liệu, dụng cụ, ý tưởng hay. 

- GV tổ chức cho từng nhóm HS làm biển báo theo các bước vừa xây dựng.

kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm theo các tiêu chí đánh giá: 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận theo nhóm đôi, quan sát Hình 1. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS điều chỉnh tư thế ngồi thẳng, giữ khoảng cách mắt với màn hình thiết bị số an toàn (khoảng 30-40cm).

   

- HS trả lời: 

+ Biển báo giao thông dùng để để cung cấp thông tin đến người tham gia giao thông.

+ Hình dáng, màu sắc và ý nghĩa của các biển báo giao thông Hình 1: 

  • Hình a. Biển cấm đi ngược chiều
  • Hình tròn nền đỏ, chi tiết màu trắng.
  • Ý nghĩa: báo đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.
  • Hình b. Biển giao nhau với đường sắt có rào chắn
  • Hình tam giác, màu vàng viền đỏ, chi tiết màu đen.
  • Ý nghĩa: báo trước sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn kín hay rào chắn nửa kín và có nhân viên ngành đường sắt điều khiển giao thông.
  • Hình c. Biển bến xe buýt
  • Hình chữ nhật, nền màu xanh dương nhạt, chi tiết màu đen nằm trong khung vuông.
  • Ý nghĩa: chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe buýt cho khách lên xuống.
  • Hình d. Biển cấm xe đạp
  • Hình tròn viền đỏ, nền trắng, chi tiết màu đen.
  • Ý nghĩa: báo đường cấm xe đạp đi qua, không có giá trị cấm những người dắt xe đạp. 
  • Hình e. Biển nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật
  • Hình vuông, nền màu xanh dương nhạt, chi tiết màu trắng.
  • Ý nghĩa: chỉ dẫn nơi đỗ xe của người khuyết tật.
  • Hình g. Biển đi chậm
  • Hình tam giác, màu vàng viền đỏ, chi tiết màu đen.
  • Ý nghĩa: nhắc lái xe giảm tốc độ đi chậm.
  • Hình h. Biển cấm người đi bộ
  • Hình tròn viền đỏ, nền trắng, chi tiết màu đen.
  • Ý nghĩa: báo đường cấm người đi bộ qua lại.
  • Hinh i. Biển giao nhau với đường ưu tiên
  • Hình tam giác ngược, màu vàng viền đỏ
  • Ý nghĩa: báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường ưu tiên.
  • Hình k. Biển vị trí người đi bộ sang ngang
  • Hình vuông, nền màu xanh dương nhạt, chi tiết màu trắng nằm trong khung tam giác.
  • Ý nghĩa: chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi dành cho người đi bộ sang ngang.
  • - HS chú ý lắng nghe.
  •  

- HS chia thành các nhóm. 

- HS thảo luận và điền kết quả vào bảng mẫu. 

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Biển báo cấmBiển báo nguy hiểmBiển chỉ dẫn
Cấm đi ngược chiều (a)Giao nhau với đường sắt có rào chắn (b)Bến xe buýt (c)
Cấm xe đạp (d)Đi chậm (g)Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật (e)
Cấm người đi bộ (h)Giao nhau với đường ưu tiên (i)Vị trí người đi bộ sang ngang (k)

- HS chú ý lắng nghe. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS trả lời: Khi nhìn thấy biển báo, người tham gia giao thông cần thực hiện các hiệu lệnh hiển thị trên biển báo.

   

   

   

   

   

   

- HS chia thành các nhóm nhỏ, nhận phiếu học tập và quan sát Hình 2. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát sản phẩm mẫu.

   

   

   

   

   

- HS thảo luận tình huống lỗi thiết bị và đưa ra cách xử lý (kiểm tra nút nguồn, báo cáo giáo viên khi máy hết pin hoặc mất mạng).

- HS chú ý. 

   

   

   

- HS trả lời: Hình dạng, màu sắc, kích thước các bộ phận của biển báo: 

+ Phần biển báo: 

  • Hình tròn, đường kính 6cm.
  • Chi tiết hình chữ nhật, chiều dài 4cm, chiều rộng 1cm.
  • Nền đỏ, chi tiết màu trắng.

+ Phần cột biển báo: 

  • Hình chữ nhật, chiều dài 15cm.
  • Có sọc trắng đỏ.

+ Phần đế biển báo: hình khối tròn.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

- HS trả lời: Yêu cầu kĩ thuật của một sản phẩm biển báo

+ Đúng kích thước, màu sắc.

+ Cân đối và chắc chắn. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát vật liệu và dụng cụ. 

   

   

   

   

   

- HS lựa chọn dụng cụ theo nhóm và điền vào bảng mẫu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc SGK. 

   

   

- HS trả lời: Quy trình làm biển báo gồm 4 bước

+ Bước 1: Làm biển báo.

Lưu ý: sử dụng kéo và com-pa an toàn.

+ Bước 2: Làm cột biển báo.

+ Bước 3: Làm đế biển báo.

+ Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm. 

- HS thực hiện làm biển báo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trao đổi để đưa ra tiêu chí đánh giá sản phẩm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trao đổi nhóm.

   

   

- HS quan sát, bình chọn sản phẩm. 

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia thành các nhóm. 

   

   

- HS thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.

   

- HS tỏm tắt cách làm. 

   

   

- HS thực hành làm biển báo.

   

- HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.3.CB1a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất (HS thực hiện giữ đúng khoảng cách an toàn với màn hình máy tính bảng để bảo vệ mắt khi tra cứu thông tin).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.1.CB1a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị (HS nhận diện được lỗi cơ bản như thiết bị hết pin, màn hình tắt khóa, hoặc mất wifi và biết cách nhờ GV hỗ trợ).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay