Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối Bài 20: Không nói dối

Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức Bài 20: Không nói dối. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 7: THẬT THÀ

BÀI 20: KHÔNG NÓI DỐI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối.
  • Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật.
  • Chủ động rèn luyện thói quen nói thật.
  • Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
  • Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân. 
  • Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt. 

Năng lực riêng: 

  • Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
  • Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
  • Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
  • Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
  • Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
  • Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
  • Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. 
  • 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết. 
  • Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học.  

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
  • Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1. 
  • Tranh ảnh, bài hát, truyện (truyện ngụ ngôn “Cậu bé chăn cừu” ) …gắn với bài học “Không nói dối”.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, phần mềm bảng số tương tác Canva/Padlet.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK Đạo đức 1.
  • Vở bài tập Đạo đức 1.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS hát bài “Cậu bé chăn cừu”:

https://www.youtube.com/watch?v=30eKGzxP21s

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời: 

+ Cậu bé chăn cừu đã nói dối điều gì? Vì nói dối cậu bé chăn cừu đã nhận hậu quả gì? 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV gợi ý:

+ Cậu bé giả vờ kêu cứu rằng có sói đến ăn cừu để trêu đùa dân làng. 

+ Khi có sói thật sự xuất hiện, cậu bé kêu cứu mà không ai nghe cậu nữa. Kết quả là đàn cừu bị sói ăn thịt.

- GV kết luận: Nói dối là tính xấu mà chúng ta cần tránh. Cậu bé chăn cừu vì nói dối quá nhiều mà đã đánh mất niềm tin của mọi người và phải chịu hậu quả do những lỗi lầm của mình.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lòng tin giống như một tấm gương – một khi đã nứt vỡ bởi lời nói dối, dù có hàn gắn cũng không thể trở lại như ban đầu. Chính vì thế, sống trung thực và không nói dối là cách ta giữ gìn sự trong sáng trong tâm hồn và sự tin tưởng từ người khác. – Bài 20: Không nói dối.   

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS lắng nghe bài hát “Cậu bé chăn cừu”. 

   

   

- HS suy nghĩ, trả lời.

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Khám phá vì sao không nên nói dối

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết lí do vì sao không nên nói dối

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

Hoạt động 1. Em chọn cách làm đúng 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách lựa chọn những việc làm đúng thể hiện sự trung thực, không nói dối

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS) quan sát tranh minh họa trong SGK tr.49: Em chọn cách làm nào?

kenhhoctap

- GV mở một nhiệm vụ sáng tạo nội dung số trên Canva lớp học: Trên slide hiển thị 3 vòng tròn hành vi nhưng phần nhãn dán phân loại trống. GV hướng dẫn: "Bây giờ, từng nhóm hãy chọn cách tạo nội dung số đơn giản bằng cách dùng bảng màu click chạm chọn màu sắc viền, dán thêm các sticker mặt cười dưới hành vi dũng cảm nói thật (tranh 2, 3) và sticker mặt mếu dưới hành vi nói dối (tranh 1) để trang trí bài tập nhóm mình thật độc đáo nhé!".

   

   

- GV nêu gợi ý cho HS thực hiện: 

+ Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình)

+ Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ!

+ Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi xếp hình ạ!

- GV mời đại diện  1 – 2 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: 

+ Chọn: cách làm 2: Bạn làm đúng theo lời mẹ và nói thật; cách làm 3: Bạn nói thật.

+ Không chọn: Cách làm 1 vì bạn vẫn đang chơi mà nói dối mẹ, không ôn bài.

Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách chia sẻ với bạn bè các việc đã làm thể hiện sự trung thực

b. Cách tiến hành

- GV nêu yêu cầu cho HS: Đã có khi nào em nói dối chưa? Khi đó em cảm thấy như thế nào? 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV khen ngợi những câu trả lời trung thực.

Hoạt động 3. Trả lời trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

   

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Hành động nào dưới đây biểu thị một học sinh thật thà, trung thực?

A. Làm vỡ bình hoa dính bẩn nhưng lại đổ tội cho em nhỏ khóc vang.

B. Dũng cảm nhận lỗi với bố mẹ khi lỡ tay làm rơi vỡ chiếc bát ăn cơm hằng ngày.

C. Vẫn đang mải mê chơi xếp hình đồ chơi nhưng nói dối mẹ là đang ngồi học bài.

D. Chép luôn bài làm toán của bạn bên cạnh rồi bảo là tự mình làm.

Câu 2: Việc luôn giữ lối sống trung thực, không nói dối đem lại lợi ích gì cho em?

A. Giúp em tự động biết bay lên cao hằng ngày.

B. Giúp tất cả quần áo đi học tự biến thành đồ mới tinh phẳng phiu.

C. Giúp tâm hồn em thanh thản, tự tin và luôn được mọi người yêu quý, tin tưởng, tôn trọng.

D. Giúp bài tập viết chữ tự động đẹp lên ngay lập tức.

Câu 3: Bạn đại bàng nâu trong câu chuyện "Cất cánh" ở hoạt động khám phá vì nói dối mẹ nên đã phải chịu hậu quả đau xót gì? 

A. Được mẹ đại bàng thưởng cho thêm nhiều miếng mồi ngon dính mật.

B. Được bay cao bay xa hơn các bạn đại bàng đen siêng năng hằng ngày.

C. Được cô giáo khen ngợi chăm ngoan trước toàn lớp.

D. Run rẩy không có kỹ năng bay, bị kiệt sức và rơi xuống biển sâu tăm tối.

Câu 4: Khi cô giáo kiểm tra đồ dùng học tập, phát hiện mình lỡ để quên bút chì ở nhà, em nên ứng xử thế nào là đúng đắn? 

A. Đứng dậy lễ phép thưa gửi: "Thưa cô, con xin lỗi cô vì hôm nay con để quên bút chì ở nhà ạ!".

B. Nói dối cô: "Thưa cô, bạn bên cạnh lấy trộm cây bút chì của con rồi ạ!".

C. Ngồi im lặng khóc nhè ăn vạ bắt đền cô giáo.

D. Nói dối cô: "Thưa cô, chuột cắn nát hộp bút chì của con rồi ạ!".

Câu 5: Khẩu hiệu, thông điệp bài thơ đạo đức cốt lõi của bài học hôm nay nhắc nhở em điều gì? 

A. Thường xuyên xả rác bừa bãi ra lớp học học tập.

B. Miệng xinh lời nói thật thà, thầy yêu, bạn mến, mẹ cha vui lòng.

C. Đi học muộn giờ và la cà dọc đường tiệm game bẩn.

D. Nhờ bạn bên cạnh làm hộ bài tập viết chữ.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:           

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

Hoạt động 1. Xử lí tình huống

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đưa ra lời khuyên cho bạn để rèn luyện tính trung thực, không nói dối

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

. 

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh SGK và suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện hành vi tạo nội dung số đơn giản: đại diện nhóm cầm chuột máy tính hoặc dùng tay bấm chạm trên màn hình, thực hiện các thao tác chọn màu sắc viền, lựa chọn chèn các nhãn dán sticker số hóa mặt cười/mặt mếu có sẵn nhằm trang trí, hoàn thiện phiếu phân loại hành vi thật thà của nhóm trên không gian số.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi:

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời câu hỏi: 

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 






























 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: D

Câu 4: A 

Câu 5: B 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

-

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (HS biết cách xác định các tùy chọn màu sắc, chèn hình ảnh dán sticker kỹ thuật số đơn giản để tạo lập, làm mới nội dung phiếu bài tập của nhóm).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay