Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối Bài 12: Giữ trật tự trong trường, lớp

Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức Bài 12: Giữ trật tự trong trường, lớp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP

BÀI 12: GIỮ TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG, LỚP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cần giữ trật tự trong trường, lớp. 
  • Thực hiện được việc giữ trật tự trong trường, lớp. 
  • Nhắc nhở bạn bè cùng giữ gìn trật tự trong trường, lớp. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
  • Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân. 
  • Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt. 

Năng lực riêng: 

  • Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
  • Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
  • Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
  • Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
  • Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
  • Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
  • Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác.
  • 5.3.CB1b: Tuân theo quy trình nhận thức đơn giản của cá nhân và tập thể để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết. 
  • Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học.  

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
  • Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1. 
  • Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, …gắn với bài học “Giữ trật tự trong trường, lớp”.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, phần mềm tương tác Padlet.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK Đạo đức 1.
  • Vở bài tập Đạo đức 1.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời: 

+ 1/ Cây bút dùng để làm gì? 

2/ Cái ô dùng để làm gì? 

3/ Cái bát để làm gì? 

4/ Cái ghế để làm gì? 

5/ Quyển sách để làm gì? 

6/ Học sinh đến trường để làm gì?

7/ Vậy trong giờ học chúng ta cần làm gì? 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV đưa ra gợi ý: 

1/ để viết

2/ để che mưa

3/ để ăn cơm

4/ để ngồi

5/ để đọc

6/ để học tập

7/ nghe cô giảng bài

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi đến trường học tập em cần tuân theo nội quy của trường lớp, một trong các nội quy đó là giữ trật tự trong trường, lớp. – Bài 12: Giữ trật tự trong trường, lớp. 

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu. 

- HS suy nghĩ, trả lời.

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Khám phá những thời điểm em cần giữ trật tự trong trường, lớp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được những thời điểm nên giữ trật tự khi học tập tại trường

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

Hoạt động 1. Em chọn việc làm đúng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách lựa chọn những việc nên làm để giữ trật tự trong trường, lớp

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS): Quan sát kĩ các tranh minh họa trong SGK tr. 33 và thực hiện yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nên làm, việc không nên làm, giải thích vì sao? 

kenhhoctap

- GV mở phần mềm tương tác lớp học Padlet, hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn cách thể hiện ý kiến bằng việc kéo thả nhãn dán sticker số hóa:

+ Gắn Sticker Mặt cười dưới hành vi nên làm (Tranh 1: Nghe cô giảng bài; Tranh 3: Thảo luận nhóm giữ trật tự).

+ Gắn Sticker Mặt mếu dưới hành vi không nên làm (Tranh 2: Nói chuyện riêng trong lớp).

   

- GV mời đại diện  1 – 2 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: 

+ Việc em nên làm là: Trật tự nghe cô giáo giảng bài (tranh 1); Trật tự, lắng nghe thảo luận theo nhóm (tranh 3).

+ Việc em không nên làm là: Nói chuyện trong lớp (tranh 2).

Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách chia sẻ với bạn bè các việc đã làm để giữ trật tự trong trường, lớp

b. Cách tiến hành

- GV nêu yêu cầu cho HS: Em đã biết giữ trật tự trong trường, lớp chưa? Hãy chia sẻ với bạn nhé!

- Trước khi các nhóm tự do trao đổi kinh nghiệm học tập thực tế, GV lồng ghép giáo dục kỹ năng bảo vệ bí mật thông tin định danh cá nhân trên không gian số: "Hôm nay lớp mình học tập rất ngoan. Khi các con tham gia học trực tuyến trên máy tính ở phòng tin học, các con hãy nhớ mật khẩu đăng nhập và tên thật của mình là thông tin riêng tư quan trọng. Tuyệt đối không được tự ý chạm vào máy tính hoặc thay đổi, xóa tên tài khoản học tập của bạn khác nhé, như vậy mới là học trò ngoan biết bảo vệ danh tính số của mình và tôn trọng quyền riêng tư của bạn!".

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét nhận xét và khen gợi HS đã biết giữ trật tự trong trường, lớp

- GV đưa ra kết luận: Để đạt được kết quả tốt trong học tập em cần lắng nghe thầy cô giảng bài và thực hiện nội quy giữ trật tự trong trường, lớp. 

Hoạt động 3. Trả lời trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

   

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Trong các thời điểm dưới đây tại trường, thời điểm nào em bắt buộc phải giữ trật tự nghiêm túc?

A. Khi đang chơi đá bóng ngoài sân trường giờ ra chơi.

B. Khi thầy cô giáo đang giảng bài, các bạn đang tập trung lắng nghe và học tập.

C. Khi đang cùng cả nhà đi du lịch vào ngày nghỉ.

D. Khi đang nô đùa tự do ở nhà tắm.

Câu 2: Hành vi nào sau đây là SAI, vi phạm nội quy giữ trật tự trong giờ học?

A. Khoanh tay ngay ngắn trên bàn, chú ý nhìn lên bảng nghe cô hướng dẫn.

B. Giơ tay xin phép lễ phép trước khi đứng lên phát biểu ý kiến.

C. Quay xuống bàn dưới nói chuyện riêng, rủ bạn chơi kéo búa bao làm ảnh hưởng lớp học.

D. Im lặng lắng nghe khi một bạn khác đang đứng lên trả lời câu hỏi.

Câu 3: Khi cả lớp đang xếp hàng ngay ngắn để đi vào lớp hoặc ra về, hành động đúng của em là gì?

A. Chạy thục mạng chen lấn xô đẩy làm các bạn ngã nhào.

B. Hét thật to gọi bạn ở lớp bên cạnh đùa nghịch.

C. Nghịch ngợm giật tóc hoặc cấu véo bạn đứng trước mặt mình.

D. Đi đứng thẳng hàng, giữ trật tự nghiêm túc theo sự điều khiển của thầy cô.

Câu 4: Việc em nghiêm túc giữ gìn trật tự trong trường, lớp mang lại lợi ích thiết thực gì?

A. Thể hiện sự tôn trọng bản thân và mọi người, giúp lớp học an toàn, hiểu bài sâu hơn.

B. Giúp quần áo đi học tự động giặt phẳng phiu sạch sẽ.

C. Làm cho đồ chơi dính bẩn tự biến thành đồ mới tinh gọn gàng.

D. Giúp chiều cao của em tự mọc dài ra ngay lập tức.

Câu 5: Đến giờ cả lớp ngủ trưa bán trú tại trường, em thấy hai bạn bên cạnh cãi nhau ầm ĩ, em nên làm gì?

A. Tham gia vào cãi nhau cùng các bạn cho vui nhà vui cửa.

B. Nhắc nhở nhẹ nhàng: "Các bạn ơi đừng nói chuyện nữa, giữ trật tự để cả lớp ngủ trưa nghỉ ngơi nhé!".

C. Lờ đi ngủ tiếp, mặc kệ các bạn thích làm gì thì làm.

D. Khóc nhè ăn vạ bắt đền cô giáo.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:     

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện hành vi số theo hướng dẫn của GV: đại diện nhóm cầm máy tính bảng hoặc dùng chuột trên máy tính, chọn cách thể hiện quan điểm bằng việc click chạm, kéo thả các nhãn dán sticker số đơn giản (hình mặt cười/mặt mếu) vào đúng vị trí các ô tranh số hóa của nhóm mình trên Padlet.

- HS trả lời câu hỏi.

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS tập trung lắng nghe lời nhắc nhở quý báu của GV về ý thức bảo vệ danh tính số, nhận biết được tài khoản đăng nhập lớp học là riêng tư, có hành động chuẩn mực tôn trọng bạn bè, không nghịch phá thiết bị của bạn khác khi học tập số.

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi.

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

- HS chú ý lên màn hình. 






























 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: D

Câu 4: A

Câu 5: B 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (HS biết cách thể hiện thái độ đồng tình/không đồng tình bằng việc chọn lựa các sticker cảm xúc số hóa đơn giản trên không gian học tập chung của lớp).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác (HS nhận diện và có ý thức hành vi số chuẩn mực tôn trọng danh tính số, bảo vệ thông tin tài khoản học tập cá nhân và của bạn bè). 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi.

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

Hoạt động 1. Xử lí tình huống. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đưa ra lời khuyên, xử lí tình huống để tạo được thói quen giữ trật tự trong trường, lớp

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay