Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối Bài 14: Giữ vệ sinh trường, lớp
Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức Bài 14: Giữ vệ sinh trường, lớp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
BÀI 14: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Biết được ý nghĩa của việc giữ vệ sinh trường, lớp; những việc cần làm để giữ gìn vệ sinh trường, lớp.
- Thực hiện được việc giữ vệ sinh trường, lớp.
- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ vệ sin trường, lớp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
- Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
- Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
Năng lực riêng:
- Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
- Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
- Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
- Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
- Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
- Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
- Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.2.CB1a: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác.
- 5.3.CB1b: Tuân theo quy trình nhận thức đơn giản của cá nhân và tập thể để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết.
- Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1.
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Không xả rác” – sáng tác: Đông Phương Tường …gắn với bài học “Giữ vệ sinh trường, lớp”.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, phần mềm bảng số tương tác Canva/Jamboard.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Đạo đức 1.
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS hát bài “Không xả rác”: https://www.youtube.com/watch?v=g8mL2m0G-4M - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời: + Bài hát nói về điều gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nêu gợi ý: + Bài hát nói về việc không xả rác bừa bãi để giữ vệ sinh môi trường. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các em đang học dưới mái trường xanh, sạch, đẹp,…Để có môi trường đó, chúng ta đã cùng nhau giữ gìn vệ sinh môi trường như bỏ rác vào thùng; quét dọn trường, lớp; lau bàn ghế,... – Bài 14: Giữ vệ sinh trường, lớp. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS lắng nghe bài hát “Không xả rác”.
- HS suy nghĩ, trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Khám phá những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết tại sao cần phải giữ gìn vệ sinh trường, lớp b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1. Em chọn việc làm đúng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách lựa chọn những việc nên làm để giữ gìn vệ sinh trường, lớp b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 - 4 HS): Quan sát kĩ các tranh minh họa trong SGK tr. 37 và thực hiện yêu cầu: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao?
- GV hướng dẫn hình thức chọn: Các nhóm sử dụng máy tính bảng lớp học bấm chọn sticker mặt cười cho việc nên làm (Tranh 1: quét lớp, Tranh 4: nhặt rác sân trường, Tranh 5: xả nước bồn cầu); mặt mếu cho việc không nên làm (Tranh 2: vứt rác ra sàn lớp, Tranh 3: vấy mực lên tường).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra kết luận: + Việc em nên làm là: Quét dọn trường, lớp (tranh 1); Nhặt rác bỏ vào thùng (tranh 4); Xả nước sau khi đi vệ sinh (tranh 5). + Việc em không nên làm là: Vứt rác bừa bãi ra lớp học (tranh 2); Vấy mực lên tường lớp học (tranh 3). Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách chia sẻ với bạn bè các việc đã làm để giữ gìn vệ sinh trường, lớp b. Cách tiến hành - GV nêu yêu cầu cho HS: Hãy chia sẻ với bạn cách em đã làm để giữ vệ sinh trường, lớp luôn sạch sẽ. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét nhận xét và khen gợi HS đã biết giữ trật tự trong trường, lớp - GV đưa ra kết luận: Để có môi trường học tập sạch sẽ, trong lành em cần thực hiện nội quy giữ gìn vệ sinh trường, lớp bằng cách tích cực tham gia lao dộng dọn vệ sinh trường lớp, bỏ rác đúng nơi quy định, trồng và chăm sóc cây xanh,... Hoạt động 3. Trả lời trắc nghiệm a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học b. Cách tiến hành: - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Hành động nào sau đây thể hiện việc em biết giữ gìn vệ sinh trường, lớp? A. Ăn kẹo xong tiện tay vứt luôn vỏ hướng ra cửa sổ lớp. B. Dùng bút mực vẽ bậy hình siêu nhân bẩn thỉu lên mặt bàn gỗ. C. Nghịch ngợm bôi bọt xà phòng lênh láng ra sàn nhà vệ sinh. D. Tự giác nhặt vỏ hộp sữa bỏ vào thùng rác và súc dọn lớp học sạch sẽ hằng ngày. Câu 2: Nếu chúng ta lười nhác, luôn xả rác bừa bãi ra sân trường thì hậu quả gì sẽ xảy ra? A. Trường học sẽ tự động biến thành công viên trò chơi tuyệt đẹp. B. Chúng ta sẽ học giỏi môn Toán và Tiếng Việt hơn ngay lập tức. C. Trường lớp bị hôi thối, ô nhiễm bẩn thỉu, sinh ra nhiều ruồi muỗi gây bệnh hại sức khỏe. D. Trang phục của chúng ta tự phẳng phiu sạch sẽ. Câu 3: Đi vệ sinh tại trường xong, hành động đúng nội quy và giữ vệ sinh của em là gì? A. Cứ thản nhiên đi ra ngoài mà không cần làm gì cả. B. Nhấn nút xả nước sạch sẽ, dùng gáo múc nước dội sạch nếu mất nước bồn cầu. C. Vứt cuộn giấy vệ sinh vào thẳng trong lòng bồn cầu làm tắc nghẽn. D. Đập mạnh vào cần gạt nước làm gãy thiết bị. Câu 4: Khi thấy sân trường có nhiều lá rụng lấm bẩn bùn đất, em nên làm việc gì vừa sức để phụ giúp? A. Cùng các bạn tham gia quét dọn sân trường, nhặt cỏ bồn cây sạch sẽ. B. Quăng ba lô bừa bãi ra gốc cây rồi chạy đi chơi đá bóng kệ các bạn dọn. C. Lấy đất cát ném vào người bạn đang quét dọn. D. Ngồi khóc nhè ăn vạ bắt đền cô giáo. Câu 5: Việc cùng nhau chăm chỉ giữ gìn vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp mang lại ý nghĩa gì? A. Giúp chúng ta tự biến thành siêu nhân biết bay lên cao. B. Giúp bài tập viết chữ tự động đẹp lên ngay lập tức. C. Giúp chúng mình có môi trường học tập thoáng mát, cơ thể luôn khỏe mạnh, vui vẻ hằng ngày. D. Làm cho chiếc cặp sách tự động dọn dẹp ngăn nắp. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: |
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số tương tác: sử dụng chuột máy tính hoặc dùng tay bấm chạm phương án phản hồi trên giao diện phần mềm học tập để gửi kết quả lựa chọn hành vi của nhóm. - HS trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời.
- HS chú ý tiếp thu.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: D Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: A Câu 5: C - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (HS lựa chọn gạt/bấm nút đáp án trên phần mềm tương tác lớp học để biểu thị quan điểm lựa chọn hành vi đúng đắn).
2.1.CB1a: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi.
|
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 1. Xử lí tình huống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đưa ra lời khuyên, xử lí tình huống để tạo được thói quen giữ gìn vệ sinh trường, lớp b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
