Giáo án NLS Đạo đức 3 kết nối Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ
Giáo án NLS Đạo đức 3 kết nối tri thức Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 3.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 3 kết nối tri thức
CHỦ ĐỀ 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
BÀI 6: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
- Nêu được vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
- Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng.
- Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGV, SGK, Vở bài tập Đạo đức 3, Giáo án.
- Slide bài giảng điện tử, Phần mềm trắc nghiệm (Quizizz/PowerPoint), Video câu chuyện “Tham gia việc lớp”, Video AI khởi động bài học.
- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan đến chủ đề bài học.
- Sơ đồ lập kế hoạch.
- Thẻ bày tỏ thái độ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3.
- Thẻ trắc nghiệm (hoặc máy tính bảng/điện thoại nếu điều kiện cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS kể được một số nhiệm vụ của mình, tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể các nhiệm vụ của em”. - GV chia lớp thành hai đội A và B, phổ biến cho HS cách chơi: Hai đội sẽ luân phiên kể các nhiệm vụ của HS, nhiệm vụ nào kể rồi sẽ không được kể lại, nếu trùng lặp sẽ không được tính. ![]()
- GV sử dụng một công cụ quay số ngẫu nhiên (Random Name Picker) trên màn hình để chọn đội chơi hoặc chọn lượt kể, tạo hứng thú. - GV mời tất cả HS tham gia trò chơi. - GV yêu cầu: Sau khi hai đội kể hết nhiệm vụ, một số bạn đại diện trong đội chia sẻ về cách thực hiện những nhiệm vụ đó. - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa cùng nhau chơi trò chơi kể về các nhiệm vụ em đã hoàn thành. Vậy vì sao chúng ta cần tích cực hoàn thành nhiệm vụ? Một số biểu hiện tích cực của hoàn thành nhiệm vụ là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi trò chơi.
- HS quan sát màn hình và tham gia trò chơi theo lượt quay.
- HS tham gia trò chơi. - HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
2.1.CB1a: HS tương tác với phần mềm quay số ngẫu nhiên để tham gia trò chơi khởi động.
| ||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ a. Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu chuyện Tham gia việc lớp, quan sát Hình 1-4 SGK tr.35-36.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Những chi tiết nào trong câu chuyện thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ? + Em còn biết những biểu hiện nào khác của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ? - GV mời đại diện 1-2 cặp đôi trả lời. Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
- Mở rộng số: GV hỏi: “Khi các em làm bài tập về nhà, có bạn nào dùng điện thoại hay máy tính để đặt báo thức nhắc mình làm bài không? Đó là cách dùng công nghệ để giúp mình hoàn thành nhiệm vụ đấy.” - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ a. Mục tiêu: HS hiểu được vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng trước lớp câu chuyện SGK tr.36.
![]() - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến bộ trong học tập? + Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ mang lại điều gì? ............................................. ............................................. ............................................. |
- HS đọc to, rõ ràng câu chuyện; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo, kết hợp quan sát tranh minh họa.
- HS thảo luận theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời: + Những chi tiết nào trong câu chuyện thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ:
+ Những biểu hiện khác của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ:
- HS chia sẻ trải nghiệm dùng báo thức/lịch trên điện thoại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc to, rõ ràng câu chuyện; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ.
............................................. ............................................. ............................................. |
6.2.CB1a: HS nhận diện được các công cụ AI đơn giản (báo thức/nhắc việc) giúp hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ.
| ||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Bày tỏ ý kiến và nhận xét các hành vi Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - GV nêu yêu cầu: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
- GV quy ước cách bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ mặt cười/mặt ếu). - GV mời 4 HS (đóng vai các nhân vật Nam, Hòa, Ngân, Đức) lên trước lớp để nói lên các ý kiến. Với mỗi ý kiến, GV cho HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải thích lí do. - GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ qua thẻ và giải thích sự lựa chọn của bản thân.
- GV nhận xét, đánh giá. Bài tập 2: Nhận xét hành vi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh 1-6 SGK tr.38, 39 và trả lời câu hỏi: Nhận xét bạn nào tích cực, bạn nào chưa tích cực hoàn thành nhiệm vụ và giải thích vì sao?
- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày một tranh. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá. Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và nêu yêu cầu: Thảo luận, đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình huống.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn các nhóm (nếu cần thiết). - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. ............................................. ............................................. ............................................. |
- HS lắng nghe GV nêu nhiệm vụ.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn. - HS đóng vai 4 nhân vật.
- HS bày tỏ thái độ: + Đồng tình với ý kiến của bạn Nam, Ngân và Đức vì:
+ Không đồng tình với ý kiến của bạn Hoà vì: dù là nhiệm vụ bản thân thích hay không thích, chúng ta đều nên thực hiện tốt để không phụ sự kì vọng của mọi người và đem lại kết quả tốt cho bản thân. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát tranh, làm việc theo nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày: + Tranh 1: bạn Quân chưa tích cực, vì bạn từ chối, không nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. + Tranh 2: bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 3: bạn nam là người tích cực, mặc dù tối muộn nhưng bạn vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn lao động thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. + Tranh 6: bạn nữ chưa tích cực, vì trời lạnh, bạn ngại không rửa bát. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc tình huống, quan sát tranh và thảo luận theo nhóm.
............................................. ............................................. ............................................. |
| ||||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. b. Cách tiến hành Liên hệ - GV nêu yêu cầu: + Em đã hoàn thành những nhiệm vụ nào ở trường, lớp, ở nhà? + Em đã thực hiện những nhiệm vụ đó như thế nào? + Em cảm thấy như thế nào khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ của mình?
- GV sử dụng kĩ thuật Ổ bi để cho HS chia sẻ ý kiến: + Lần thứ nhất, những em đứng ở vòng tròn bên trong sẽ đặt câu hỏi cho các em vòng tròn bên ngoài trả lời. + Lần thứ hai, những em đứng ở vòng tròn bên ngoài di chuyển sang bên phải một bước để tạo thành các cặp mới và là người đặt câu hỏi cho các bạn đứng ở vòng tròn bên trong trả lời. - GV mời HS chia sẻ ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá. Xác định một nhiệm và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - GV nêu yêu cầu: Em hãy xác định một nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đó theo gợi ý dưới đây:
- GV yêu cầu HS hoàn thành vào vở theo bảng mẫu. - GV mời đại diện 1-2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá - GV nêu thông điệp: “Hăng hái, tích cực, nhiệt tình Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình cùng vui” * CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học: + Hãy nêu 3 điều học được qua bài học. + Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học. + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học. - GV mời 2-3 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. - GV tóm tắt những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. * ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ - GV đánh giá HS trên các mức: +Hoàn thành tốt: Nêu được các biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ; Trả lời được câu hỏi vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ; Hoàn thành các nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng; Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. + Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu trong mục tiêu của bài nhưng chưa đây đủ. + Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của bài. |
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS chia sẻ ý kiến. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ.
- HS hoàn thành bảng theo mẫu vào vở. - HS trình bày. Ví du: ![]() - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS chú ý lắng nghe GV nhận xét.
|
=> Bài giảng điện tử đạo đức 3 kết nối tri thức bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ














