Giáo án NLS Đạo đức 3 kết nối Bài 7: Khám phá bản thân

Giáo án NLS Đạo đức 3 kết nối tri thức Bài 7: Khám phá bản thân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 3.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 3 kết nối tri thức

CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN

BÀI 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (5 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
  • Nêu được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
  • Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: 
  • Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
  • Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. 

Năng lực số:

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường để phát huy điểm mạnh ở bản thân. 
  • Trách nhiệm: sử dụng điểm mạnh của bản thân vào thực tế cuộc sống, học tập. 

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGV, SGK, Vở bài tập Đạo đức 3, Giáo án.
  • Tranh ảnh, truyện thơ ca, thành ngữ, tục ngữ, bài hát.
  • Slide bài giảng điện tử, Phần mềm trắc nghiệm (Quizizz/PowerPoint Interactive), Video/Hình ảnh về các tấm gương.
  • Những ví dụ thực tiễn gắn với chủ đề. 
  • Thẻ bày tỏ thái độ. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh

  • SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3.
  • Thẻ trắc nghiệm (hoặc máy tính bảng/điện thoại nếu điều kiện cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  HS khám phá được điểm mạnh của bản thân qua nhận xét của bạn. 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi tìm điểm mạnh của bản thân”. 

- GV hướng dẫn HS cách chơi: 

kenhhoctap

   

   

   

   

+ Từng HS hỏi ít nhất 5 bạn trong lớp: “Theo bạn, tớ có điểm mạnh gì?” (Lưu ý: Ghi nhớ câu trả lời của bạn để có thể chia sẻ lại với lớp).

+ HS được hỏi cần có cách nhìn tích cực về bạn mình để nói cho bạn biết điểm mạnh

của bạn.

+ Trong khoảng thời gian 10 phút, từng HS vừa đặt câu hỏi cho bạn vừa đưa ra nhận xét về điểm mạnh của bạn.

+ HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh về những điểm mạnh của mình mà các bạn đã nhận xét.

- Ứng dụng công nghệ: GV sử dụng một công cụ Vòng quay may mắn (Random Name Picker) trên màn hình để chọn ngẫu nhiên học sinh lên chia sẻ, tạo không khí sôi nổi.

- GV gợi ý HS có thể bổ sung thêm ý kiến nhận xét của những người khác về điểm mạnh của mình, không phải chỉ ý kiến của các bạn trong lớp hoặc có thể chia sẻ cả những điều mình băn khoăn về nhận xét nào đó mà mình cảm thấy chưa thật chính xác.

- GV khích lệ một vài HS chia sẻ trước lớp nhận xét của các bạn về điểm mạnh của mình và cảm xúc khi nghe lời nhận xét từ bạn.

- GV nhận xét, đánh giá. 

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ai cũng có những điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên những điểm mạnh của mình. Vậy làm thế nào để nhận biết điểm mạnh (điểm nổi trội), điểm yếu (điểm không nổi trội) của bản thân? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Khám phá bản thân. 

…………………………………………..

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS tham gia trò chơi, phỏng vấn bạn bè.

- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi trò chơi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát vòng quay trên màn hình và lên chia sẻ khi được chọn.

   

- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

- HS chia sẻ trước lớp. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. 

…………………………………………..

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tương tác với phần mềm quay số ngẫu nhiên để tham gia hoạt động khởi động.

……………………

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân

a. Mục tiêu: HS bước đầu tự nêu được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 

b. Cách tiến hành

   

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh trong SGK tr.43 và trả lời câu hỏi:

+ Các bạn trong tranh tự thấy mình có những điểm mạnh, điểm yếu gì? Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục điểm yếu đó?

+ Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu gì?

kenhhoctap

- GV hướng dẫn: HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ với bạn bên cạnh câu trả lời của mình và lắng nghe nhận xét của bạn về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, đồng thời nhận xét điểm mạnh, điểm yếu của bạn.

- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá. 

- GV kết luận:

+ Các bạn trong tranh đã biết tự nhận thức về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, đồng thời các bạn cũng đã có kế hoạch để khắc phục những điểm yếu của mình.

+ Mỗi người chúng ta không ai là hoàn hảo. Ai cũng có những điểm mạnh và điểm yếu riêng. Điểm mạnh là những lợi thế, điểm tốt cần được phát huy; điểm yếu là những hạn chế, những gì còn thiếu và chưa tốt cần khắc phục.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân

a. Mục tiêu: HS hiểu được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

b. Cách tiến hành

- GV mời đại diện 2 HS đọc 2 tình huống SGK tr.43, 44.

Tình huống 1: Sắp đến ngày 20 tháng 11, các bạn lớp 3A dự định biểu diễn tiết mục múa để chúc mừng thầy cô giáo. Mai rủ Hà cùng tham gia. Vốn nhút nhát, Hà đã từ chối vì cho rằng mình không biết múa. Mai đã thuyết phục Hà và cùng bạn đến nhờ cô giáp hướng dẫn. Cô khen động tác múa của Hà uyển chuyển, đẹp mắt. Vậy là, Hà đã vượt qua sự nhút nhát và thấy được khả năng của mình. 

kenhhoctap

Tình huống 2: Hòa học giỏi, hát hay nhưng bạn lại nhỏ bé, gầy gò. Biết được điểm yếu đó, Hòa không tự ti, mặc cảm mà luôn chăm chỉ tập thể dục, ăn uống đủ chất để cải thiện chiều cao và cân nặng của mình. 

kenhhoctap

   

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi:

.............................................

.............................................

.............................................
 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh, làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

- HS trả lời: Những điểm mạnh, điểm yếu của các bạn trong tranh và cách khắc phục điểm yếu:

+ Điểm mạnh:

  • Bạn nữ: tốt bụng, cẩn thận.
  • Bạn nam: hài hước, trung thực.

+ Điểm yếu:

  • Bạn nữ: nhút nhát.
  • Bạn nam: sợ nước.

+ Cách khắc phục điểm yếu:

  • Bạn nữ: cố gắng mạnh dạn hơn.
  • Bạn nam: mùa hè sẽ đi học bơi.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc tình huống; HS khác lắng nghe, đọc thầm theo, kết hợp quan sát tranh. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

.............................................

.............................................

.............................................
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống cụ thể.

b. Cách tiến hành:

Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến

- GV nêu yêu cầu: Em đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung nào dưới đây về cách khám phá bản thân? Vì sao?

Nội dung 1: Tham gia các hoạt động ở trường, lớp, nơi ở để khám phá khả năng của bản thân. 

Nội dung 2: Tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của bản thân. 

Nội dung 3: Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về mình. 

Nội dung 4: Hỏi người thân, bạn bè về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 

Nội dung 5: Tự mình tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, không cần hỏi ý kiến người khác. 

- GV quy ước cách bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ mặt cười/mặt mếu).

- GV mời một HS lên trước lớp đọc các ý kiến. Với mỗi ý kiến, GV cho HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải thích lí do.

- GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ qua thẻ và giải thích sự lựa chọn của bản thân.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá. 

Bài tập 2. Nhận xét hành vi

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc 4 tình huống SGK tr.46 và trả lời câu hỏi: Nêu nhận xét về việc làm của các bạn trong tình huống.

TH1: Biết mình học chưa tốt môn Tiếng Việt nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng dẫn. Vì vậy, bạn đã có nhiều tiến bộ. 

TH2: Mỗi khi được người khác góp ý. Hoa thường tỏ ra khó chịu và không quan tâm. 

TH3: Nam cho rằng mình có nhiều điểm mạnh rồi, không cần cố gắng nữa. 

TH4: Thu hát hay nhưng chưa bao giờ bạn dám hát trước lớp. 

- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.

- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá. 

Bài tập 3. Đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Em sẽ khuyên bạn điều gì?

TH1: Minh luôn cho rằng, để học giỏi cần có năng khiếu nên mình có cố gắng mấy cũng không thể học giỏi được. 

Câu hỏi: Minh suy nghĩ cậy có đúng không? Nếu là bạn của Minh, em sẽ nói điều gì với bạn? 

TH2: Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự thấy mình không có năng khiếu âm nhạc nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng học đàn. 

Câu hỏi: Em có đồng tình với Ngọc không? Em sẽ khuyên Ngọc điều gì? 

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để đưa ra lời khuyên và phân công đóng vai.

- GV mời các nhóm lên đóng vai xử lí tình huống của nhóm mình. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét lời khuyên của nhóm bạn; đặt câu hỏi cho nhóm bạn nếu chưa rõ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV khen ngợi các nhóm đã có lời khuyên phù hợp trong mỗi tình huống.

Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 

- GV hướng dẫn HS khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân theo gợi ý: 

+ Tự suy ngẫm và viết về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân ra giấy.

+ Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh, điểm yếu của em.

+ So sánh điểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và em tự viết để hoàn thành mô tả về bản thân. Căn cứ vào bảng mô tả điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, em hãy đề xuất các biện pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.

- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả khám phá bản thân và các biện pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của mình cho các bạn trong nhóm để các bạn góp ý cho nhau, hoàn thiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.

- GV mời 3-4 HS chia sẻ trước lớp kết quả khám phá bản thân và các biện pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của mình.

- GV động viên, khen ngợi các bạn đã biết khám phá bản thân và có những biện pháp phù hợp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.

- GV nhắc nhở HS tiếp tục hỏi ý kiến của người thân về các điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để có nhận thức rõ hơn về bản thân, đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động tập thể để khám phá khả năng của mình.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm “Thám tử tài ba” trên phần mềm Quizizz (hoặc trình chiếu PowerPoint tương tác).

- GV đọc câu hỏi, HS chọn đáp án bằng thẻ màu hoặc bảng con.

   

Câu 1: Điểm mạnh của bản thân được hiểu là gì? 

A. Những hạn chế, thiếu sót cần khắc phục. 

B. Những ưu điểm, điểm nổi trội, lợi thế của bản thân. 

C. Những điều mà mình không thích làm. 

D. Những lời nhận xét tiêu cực từ người khác.

Câu 2: Vì sao chúng ta cần phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân? 

A. Để biết cách phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, giúp bản thân tiến bộ hơn. 

B. Để đi khoe khoang những điểm tốt với bạn bè. 

C. Để che giấu những điểm xấu không cho ai biết. 

D. Để so sánh và chê bai những bạn kém hơn mình.

Câu 3: Đâu là cách phù hợp để em tự khám phá bản thân? 

A. Chỉ tự mình suy nghĩ, không cần nghe ai nói. 

B. Hỏi ý kiến bạn bè, người thân và lắng nghe nhận xét của họ. 

C. Không tham gia các hoạt động tập thể vì sợ lộ điểm yếu. 

D. Chỉ nghe những lời khen, bỏ qua những lời chê.

Câu 4: Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào là đúng? 

A. Điểm yếu là do bẩm sinh, không thể thay đổi được. 

B. Chỉ có người lớn mới có điểm mạnh, trẻ em thì không. 

C. Ai cũng có điểm mạnh và điểm yếu riêng, không ai là hoàn hảo. 

D. Nếu có điểm yếu thì nên tự ti, xấu hổ và không cần cố gắng.

Câu 5: Khi biết bạn Hoa có giọng hát hay nhưng rất nhút nhát không dám hát trước lớp, em nên làm gì? 

A. Trêu chọc bạn vì bạn quá nhát gan. 

B. Mặc kệ bạn, đó không phải việc của mình.

C. Khuyên bạn đừng hát nữa để đỡ xấu hổ. 

D. Động viên, khích lệ để bạn tự tin thể hiện điểm mạnh của mình. 

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.

   

   

   

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe yêu cầu của GV, đọc các nội dung SGK đưa ra. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

- HS trả lời:

+ Đồng tình với nội dung 1, 2 và 4 về cách khám phá bản thân:

  • Nội dung 1: tham gia các hoạt động ở trường, lớp, nơi ở sẽ giúp chúng ta tiếp xúc với nhiều điều mới lạ, đồng thời tìm kiếm và phát triển các kĩ năng mới của bản thân.
  • Nội dung 2: tự đánh giá kết quả của bản thân để có sự đối chiếu, so sánh, từ đó tìm ra nguyên nhân, cách phát huy điểm tốt và khắc phục điểm yếu.
  • Nội dung 4: sự đánh giá của người khác luôn khách quan và chính xác hơn tự mình đánh giá.

+ Không đồng tình với nội dung 3 và 5 về cách khám phá bản thân:

  • Nội dung 3: ý kiến của bố mẹ tuy quan trọng nhưng ngoài họ, chúng ta còn tiếp xúc với rất nhiều người khác và cách nhìn nhận, đánh giá của mỗi người là không giống nhau.
  • Nội dung 5: chúng ta có thể tự mình tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân nhưng chắc chắn sẽ không toàn diện và khách quan như khi hỏi  ý kiến của người khác.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

- HS đọc tình huống. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm đôi. 

- HS trình bày trước lớp: 

+ Tình huống 1: Biết điểm yếu của mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này cho thấy bạn đã biết tự nhận thức về điểm yếu của bản thân và có biện pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn đã có nhiều tiến bộ trong việc học môn Tiếng Việt.

+ Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, không quan tâm khi người khác góp ý là không tốt. Bạn cần vui vẻ nghe góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản thân.

+ Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam không đúng. Mỗi người đều có những điểm mạnh, điểm yếu, không có ai là hoàn hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để phát

huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế.

+ Tình huống 4: Thu hát hay nhưng không dám hát trước lớp thể hiện bạn còn tự tị, chưa biết tự tin vào điểm mạnh của bản thân, bạn cần mạnh dạn hơn để phát huy điểm mạnh của mình.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

- HS đọc tình huống. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận theo nhóm. 

   

- HS đóng vai, xử lí tình huống:

+ Tình huống 1: Minh suy nghĩ như vậy là sai. 

à Nếu em là Minh, em sẽ nói với bạn thành công phụ thuộc nhờ năng khiếu nhưng chỉ là phần nhỏ, phần lớn là nhờ nỗ lực không ngừng. Bạn nên chăm chỉ học tập để có thể đạt được những mục tiêu của mình.

+ Tình huống 2: Em không đồng tình với Ngọc. 

à Em sẽ khuyên Ngọc suy nghĩ xem bản thân thực sự thích gì và cần gì. Học là cho bản thân bạn, không phải vì bố mẹ thích mà bạn phải chiều theo ý của họ để học thứ mà mình không giỏi.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu. 

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ kết quả trong nhóm. 

   

   

   

   

- HS chia sẻ trước lớp. 

   

   

- HS thực hiện ở nhà. 

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.



 

- HS tương tác với câu hỏi trên màn hình và đưa ra đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời:

   

Câu 1: B 

Câu 2: A 

Câu 3: B 

Câu 4: C 

Câu 5: D 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tương tác với phần mềm trò chơi) để củng cố kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện được kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.

b. Cách tiến hành

Làm “Cây thành công”

.............................................

.............................................

.............................................
 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu. 

.............................................

.............................................

.............................................
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

=> Bài giảng điện tử đạo đức 3 kết nối tri thức bài 7: Khám phá bản thân

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay