Giáo án NLS Đạo đức 4 kết nối Bài 8: Quý trọng đồng tiền
Giáo án NLS Đạo đức 4 kết nối tri thức Bài 8: Quý trọng đồng tiền. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vai trò của tiền.
- Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,…
- Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết kiệm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi; thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quý trọng đồng tiền.
Năng lực số :
- [3.1.CB2.a]: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Tạo bảng kế hoạch tiết kiệm trên máy tính).
- [5.2.CB2.b]: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu (Sử dụng máy tính để tính toán chi tiêu, nhận biết ví điện tử).
- [6.2.CB2.a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
- [6.2.CB2b]: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm trong bảo quản và tiết kiệm tiền.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.
- Bộ thẻ về Mệnh giá các đồng tiền Việt Nam theo Thông tư 37/2021-TT/BGĐT.
- Máy tính, máy chiếu, bộ thẻ tiền thật/mô phỏng, phần mềm Chatbot AI (như Poe, ChatGPT - chế độ an toàn) để demo.
- Bài hát “Con heo đất”, (Sáng tác: Ngọc Lễ), ca dao, tục ngữ gắn với chủ đề “Quý trọng đồng tiền”.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có) và thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,…
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của tiền a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của tiền. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: Hãy nêu vai trò của tiền qua các bức tranh trên.
- Bằng kỹ thuật Tia chớp, GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Theo em, tiền còn có vai trò nào khác? - GV hỏi mở rộng: Ngoài tiền mặt, ngày nay người ta còn dùng gì để thanh toán? - GV sử dụng hình ảnh từ Google Image để giới thiệu hình ảnh thẻ ngân hàng, mã QR, mã QR, ví điện tử.
- GV nhận xét, kết luận: Tiền để mua bán hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người; tiết kiệm gửi ngân hàng để dự phòng cho những việc cần nhiều tiền trong tương lai; tiền để giúp đỡ những người gặp khó khăn,... Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải quý trọng đồng tiền a. Mục tiêu: HS giải thích được vì sao phải quý trọng đồng tiền. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc truyện “Hũ bạc của người cha” sau đó kể lại chuyện và trả lời câu hỏi: + Vì sao lần thứ nhất, người con lại thản nhiên khi thấy người cha ném tiền xuống ao? + Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền vào lửa, người con đã làm gì? Vì sao? + Theo em, vì sao chúng ta phải quý trọng đồng tiền?
- HS thực hiện nhiệm vụ: + Câu 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nhanh để trả lời câu hỏi (Kỹ thuật Tia chớp). + Câu 2: HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. + Câu 3: HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. - GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Lần thứ nhất, người con thản nhiên khi thấy người cha ném tiền xuống ao là bởi vì đó không phải là tiền do anh ta làm ra nên anh không biết quý trọng đồng tiền. + Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền vào lửa, người con đã bất chấp lửa nóng, vội đưa tay vào bếp lấy tiền ra. Anh làm thế bởi vì đó là những đồng tiền do anh vất vả làm ra nên anh tiếc, quý trọng. + Chúng ta phải quý trọng đồng tiền bởi vì tiền do công sức và trí tuệ con người tạo ra. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo quản tiền a. Mục tiêu: HS biết bảo quản tiền đúng cách. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đã bảo quản tiền như thế nào?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Tranh 1: Bạn nhỏ đã đếm tiền, phân loại tiền và xếp tiền vào hộp giúp mẹ. + Tranh 2: Bạn nhỏ đã dán lại tiền rách. + Tranh 3: Bạn nhỏ giữ tiền cần thận, không để mất tiền. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Theo em, còn có cách nào khác để bảo quản tiền? - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV mở rộng: “Với tiền trong tài khoản/ví điện tử của bố mẹ, làm sao để bảo quản?”
- GV nhận xét, kết luận: Ngoài những cách trên, còn có một số cách bảo quản tiền như vuốt phẳng phiu tiền, không làm ướt tiền, không vò tiền làm nhàu nát,... Hoạt động 4: Tìm hiểu cách tiết kiệm tiền a. Mục tiêu: HS biết cách tiết kiệm tiền: mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,... đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những việc làm để tiết kiệm tiền qua những bức tranh.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Tranh 1: Tiết kiệm điện. + Tranh 2: Nuôi lợn đất. + Tranh 3: Mua đồ vừa phải, không đắt tiền. + Tranh 4: So sánh giá cả ở các cửa hàng để mua hàng cùng loạt, cùng chất lượng nhưng giá rẻ hơn. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Theo em, còn có cách nào khác để tiết kiệm tiền? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV đặt vấn đề: “Làm sao để biến đồ chơi cũ thành đồ mới để đỡ tốn tiền mua?”. GV mời 1 HS lên tương tác với Chatbot AI để tìm gợi ý.
- GV nhận xét, kết luận: Ngoài những cách trên, có một số cách khác để tiết kiệm tiền: tiết kiệm thức ăn, đồ dùng cá nhân; nhờ bố mẹ gửi tiền vào ngân hàng; mặc cả khi mua hàng; chỉ mua những hàng hóa thực sự cần thiết,... |
- HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời: Mua bán, chữa bệnh, kinh doanh... - HS quan sát GV thao tác cách tìm kiếm hình ảnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi : Bảo mật mật khẩu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS tiếp thu, lắng nghe.
- HS quan sát hoặc trực tiếp đặt câu hỏi cho AI. Ví dụ: “Gợi ý cách tái chế chai nhựa thành đồ chơi”.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. |
[5.2.CB2b]: Học sinh nhận ra các công cụ số đơn giản (ví điện tử, ứng dụng ngân hàng) là giải pháp công nghệ thay thế tiền mặt để giải quyết nhu cầu thanh toán.
[4.2.CB2a]: Học sinh lựa chọn được cách thức đơn giản (không chia sẻ mật khẩu) để bảo vệ tài sản số (tiền trong ví điện tử) của gia đình.
[6.2.CB2a]: Học sinh áp dụng công cụ AI (Chatbot) để tìm kiếm ý tưởng sáng tạo giúp tiết kiệm tiền (tái chế đồ cũ) giải quyết vấn đề đơn giản. | |||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, rèn kỹ năng bảo quản, tiết kiệm tiền. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống để lập và thực hiện kế hoạch tiết kiệm tiền. b. Cách tiến hành 1. Lập và thực hiện kế hoạch tiết kiệm tiền – GV hướng dẫn HS lập và thực hiện kế hoạch tiết kiệm tiền theo bảng gợi ý trong SGK.
- GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho bạn. 2. Nhắc nhở bạn bè tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước,... - GV hướng dẫn HS lập bảng kế hoạch tiết kiệm bằng các phần mềm soạn thảo văn bản đơn giản như Word/Excel.
- GV tổ chức cho HS chơi trò Phóng viên nhí, phỏng vấn các bạn về việc bản thân đã tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước,... như thế nào. - HS thực hiện nhiệm vụ: 1 HS đóng vai phóng viên. Các HS khác trả lời phóng viên/ lắng nghe bạn trả lời, nhắc nhở bạn cần tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước,... * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Quý trọng đồng tiền + Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. + Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, nhắc nhở bạn bè chie tiêu tiết kiệm. + Đọc trước Bài 9 – Quyền và bổn phận của trẻ em (SHS tr.56). |
- HS lập kế hoạch.
- HS trả lời.
- HS kẻ bảng vào vở hoặc thực hành trên máy tính bảng/laptop tại lớp (nếu có phòng tin học).
- HS chơi trò chơi.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
[3.1.CB2a]: Học sinh xác định cách tạo bảng tính đơn giản trên phần mềm soạn thảo để ghi chép kế hoạch tiết kiệm cá nhân. |
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC
1. Hoàn thành tốt: Nêu được vai trò của tiền; Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền; Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,... đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình; Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết kiệm.
2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đủ.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được một số yêu cầu cần đạt của bài.





