Giáo án NLS Đạo đức 4 kết nối Bài 9: Quyền và bổn phận của trẻ em
Giáo án NLS Đạo đức 4 kết nối tri thức Bài 9: Quyền và bổn phận của trẻ em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 9: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được một số quyền và bổn phận cơ bản của trẻ em.
- Biết được vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.
- Thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em phù hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia một số hoạt động liên quan tới quyền và bổn phận của trẻ em.
Năng lực số :
- 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 4.2.CB2b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm đối với quyền và bổn phận của trẻ em.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, Vở bài tập Đạo đức 4.
- Máy tính, máy chiếu, bộ thẻ tiền thật/mô phỏng, Trợ lý ảo AI (Google Assistant hoặc ChatGPT/Copilot), phần mềm trò chơi trắc nghiệm (Quizizz/Blooket).
- Bộ tranh về Quyền trẻ em theo Thông tư số 37/2021-TT/BGDĐT.
- Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với nội dung chủ đề.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho cả lớp hát theo bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” (Nhạc: Lê Mây, lời: Phùng Ngọc Hùng). https://www.youtube.com/watch?v=ktxObXeqNG8 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao nói “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Trẻ em là mầm non, tương lai của đất nước. Việc bảo vệ, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của đất nước bởi đất nước có phồn thịnh hay không là nhờ vào lớp trẻ ấy. Bài học “Quyền và bổn phận của trẻ em” sẽ giúp các em biết được những quyền cơ bản của mình và nghĩa vụ của mình đối với gia đình, với xã hội. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS xem và hát theo giai điệu bài hát.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản là những video AI để tương tác.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quyền của trẻ em a. Mục tiêu: HS kể được một số quyền của trẻ em. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành cách xử lý các tình huống cụ thể. b. Cách tiến hành Bài tập 1. Chơi trò chơi: Kể về các quyền và bổn phận của trẻ em - GV chia lớp thành 2 đội, hai đội thi nhau kể tên các quyền và bổn phận trẻ em trong thời gian 5 phút, đội nào kể được đúng và nhiều hơn đội đó thắng cuộc.
- GV khen ngợi, tặng quà (nếu có) cho đội thi giành chiến thắng. Bài tập 2. Hành vi nào sau đây xâm phạm đến quyền trẻ em? Vì sao? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để xác định hành vi nào xâm phạm đến quyền trẻ em.
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: Các hành vi xâm phạm đến quyền trẻ em là: Đánh đập, hành hạ trẻ em; Bắt trẻ em nghỉ học để làm việc. Bài tập 3. Em tán thành hoặc không tán thành ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thảo luận với bạn bên cạnh: Các ý kiến mà các em đồng tình và giải thích vì sao em lại đồng tình/không đồng tình với ý kiến đó?
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). – GV nhận xét, kết luận: + Không tán thành với ý kiến của Lâm vì trẻ em có quyền vui chơi nhưng cũng cần thực hiện nhiều bổn phận trong đó có bổn phận làm những công việc phù hợp với lứa tuổi ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. + Không tán thành với ý kiến của Nga vì được đi học là quyền của trẻ em, là điều kiện cần thiết để con người được phát triển toàn diện do vậy cha mẹ cần tạo điều kiện để cho con đi học. + Tán thành với ý kiến của Hùng vì trẻ em có quyền được làm những việc phù hợp với sức của mình, không phải việc nặng nhọc. + Tán thành với ý kiến của Mai vì trẻ em cũng có tiếng nói và được thể hiện quyền đó của mình. + Không tán thành với ý kiến của Tuấn vì trẻ em có quyền học tập nhưng cũng có bổn phận tham gia các hoạt động khác ở gia đình, nhà trường, cộng đồng. Bài tập 4. Em hãy quan sát các bức tranh sau và cho biết bạn nào thực hiện đúng, bạn nào thực hiện chưa đúng bổn phận của trẻ em? Vì sao? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát các bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi.
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Bức tranh 1 có bạn không thực hiện đúng bổn phận của trẻ em, vì các bạn không có trách nhiệm với bản thân, không rèn luyện thân thể. + Bức tranh 2 có bạn thực hiện đúng bổn phận của trẻ em vì bạn đã biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm với các thành viên trong gia đình. + Bức tranh 3 có bạn không thực hiện đúng bổn phận của trẻ em vì không giúp đỡ các thành viên trong gia đình làm những công việc vừa sức. + Bức tranh 4 có bạn thực hiện đúng bổn phận của trẻ em vì biết phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. + Bức tranh 5 có bạn thực hiện đúng bổn phận của trẻ em vì biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. + Bức tranh 6 có bạn không thực hiện đúng bổn phận của trẻ em vì không yêu thương, đoàn kết với bạn bè. Bài tập 5. Xử lí tình huống - GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một tình huống trong SGK để đóng vai đưa ra cách xử lí đúng.
- Từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chú ý quan sát, cổ vũ, động viên. - GV cùng HS nhận xét, kết luận cách xử lí tình huống của các nhóm. + Tình huống a: Nếu là bạn của Linh, em khuyên Linh cần sắp xếp thời gian hợp lí để xem ti vi đồng thời phụ giúp bố mẹ làm các công việc phù hợp với lứa tuổi trong gia đình vì đó là bổn phận của trẻ em. Việc mẹ nhắc nhở Linh là đúng, không vi phạm quyền vui chơi, giải trí của trẻ em. + Tình huống b: Trong tình huống này, em nên ngăn cản và khuyên các bạn không bắt nạt em nhỏ vì trẻ em cần được bảo vệ khỏi các hành vi bắt nạt, bạo lực,... Nếu các bạn không nghe theo thì em cần nhờ người lớn đáng tin cậy hỗ trợ, ngăn cản hành vi bắt nạt đó. - GV tổ chức trò chơi “Em làm nghệ nhân” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV nhắc HS: “Khi sử dụng internet, HS không chia sẻ thông tin cá nhân và mật khẩu cho người lạ”. |
- HS chơi theo đội.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS đóng vai.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện quy tắc an toàn trong không gian số.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.2.CB2b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn (HS củng cố ý thức bảo mật dữ liệu, không chia sẻ mật khẩu, địa chỉ cho người lạ trên mạng). |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







