Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối Bài 8: Sử dụng tiền hợp lí
Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối tri thức Bài 8: Sử dụng tiền hợp lí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 5 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
BÀI 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
- Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
- Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu biết tìm hiểu và tham gia một số hoạt động quản lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn thu nhập cá nhân… phù hợp với lứa tuổi.
- 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu (so sánh giá cả) trong môi trường số.
Năng lực số :
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: thể hiện qua việc sử dụng tiền hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
- Học liệu số: Bài giảng PowerPoint, Phần mềm Quizizz/Kahoot, Video AI khởi động bài học.
- Video clip Cha Ching 7: Hãy biết chỉ tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi; Bộ tranh minh hoạ những nét cơ bản của đồng tiến Việt Nam theo Thông tư số 37/2021/TT- BGDĐT.
- Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,...
2. Đối với học sinh
- SHS Đạo đức 5.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm: Hãy chia sẻ với các bạn về việc em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình như thế nào. - GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi người đều phải ăn uống, vui chơi, học tập,... Để thực hiện những hoạt động đó, chúng ta cần phải có tiền và biết sử dụng tiền hợp lí. Vậy thế nào là sử dụng tiền hợp lí và vì sao chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí, bài học “Sử dụng tiền hợp lí” sẽ giúp các em giải đáp được những băn khoăn này. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài mới.
|
6.2.CB2b: HS tương tác với hệ thống, công cụ AI hoặc áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề, trả lời câu hỏi đơn giản.
| |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khám phá các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. a. Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh SGK tr.57-58.
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK tr 13-14, thực hiện thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ: + Mô tả nội dung các bức tranh. + Nêu biểu hiện sử dụng tiền hợp lí của hai chị em trong các bức tranh. - Mở rộng số: Tại tranh số 3 (So sánh giá cả), GV đặt vấn đề: “Ngoài việc đi nhiều cửa hàng, chúng ta có thể so sánh giá nhanh hơn bằng cách nào?” - GV hướng dẫn/demo: Sử dụng Google/Web so sánh giá để tìm giá của một chiếc “Cặp sách học sinh lớp 5” tại 2 nơi bán khác nhau. - GV mời đại diện một số nhóm đôi trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Nội dung các tranh.
+ Biểu hiện sử dụng tiền hợp lí:
- GV yêu cầu HS: Kể thêm các biểu hiện khác của việc sử dụng tiền hợp lí. - GV mời 2 – 3 HS trả lời yêu cầu. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án hợp lí: + Không mua hàng quá hạn sử dụng, đặc biệt là thực phẩm. + Không ham hàng rẻ, kém chất lượng. + Không vay mượn để mua hàng theo sở thích... Hoạt động 2: Khám phá ý nghĩa và cách sử dụng tiền hợp lí a. Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao phải sử dụng tiền hợp lí và biết cách sử dụng tiền hợp lí. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS quan sát ảnh.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: So sánh giá, mua đồ cần thiết, tiết kiệm...
- HS quan sát thao tác tìm kiếm và so sánh giá trên môi trường mạng.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
1.1.CB2b: HS thực hiện (hoặc quan sát) quy trình tìm kiếm rõ ràng trên các trang thương mại điện tử/Google để so sánh giá cả sản phẩm.
| |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng của bài học thông qua nhận xét hành vi, việc làm cụ thể, đưa ra lời khuyên, cách xử lí tình huống liên quan đến tôn trọng sự khác biệt. b. Cách tiến hành Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.60 và hoàn thành phiếu học tập:
- GV hướng dẫn cho các nhóm HS trình bày kết quả bằng cách sử dụng sticker hoặc biển mặt cười (đồng tình), mặt mếu (không đồng tình) và bổ sung. - GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: a. Không đồng tình. Vì việc sử dụng tiền hợp lí phải được đề cập tới từ những lớp nhỏ hơn. Lớp 4 đã học bài “Qúy trọng đồng tiền”. b. Đồng tình. Vì chúng ta có thể gặp những rủi ro trong cuộc sống và có thể cần đến khoản tiết kiệm để giải quyết khi nguy cấp. c. Đồng tình. Vì mỗi đồng tiền là công sức, thành quả làm việc không chỉ là của bố mẹ mà còn là của những người lao động khác. d. Đồng tình. Vì trong cuộc sống có rất nhiều có hoàn cảnh khó khăn cần được giúp đỡ. Với số tiền tiết kiệm có thể giúp đỡ một phần nào đó cho cộng đồng. e. Không đồng tình. Vì người giàu có vẫn phải sử dụng tiền hợp lí đê có điều kiện kiếm được nhiều tiền hơn nữa hoặc để phòng những rủi ro bất ngờ ập đến. g. Đồng tình. Vì việc thực hiện ước mơ cũng yêu cầu có khoản tài chính nhất định để chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản từ đó từng bước tiến đến ước mơ. Bài tập 2: Lựa chọn hành vi - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập 2 SGK tr.60 Phân loại nhóm những hành vi nên làm và không nên làm để sử dụng tiền hợp lí: a. Mua những gì mà mình thích. b. Chỉ mua những thứ mình thực sự cần. c. Mua đồ vừa đủ dùng. d. Mua hàng còn trong hạn sử dụng. e. Lựa chọn món hàng có giá cả hợp lí. g. Lên kế hoạch trước khi mua sắm. h. Mua thật nhiều đồ ăn giảm giá để tích trữ. i. Mua đồ phù hợp với điều kiện tài chính của bản thân. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận về những việc nên làm và không nên làm để thể sử dụng tiền hợp lí: a. Không nên làm vì việc mua những thứ mình thích chỉ dựa vào sở thích chứ không phải những thứ cần phải mua, phục vụ cho nhu cầu. b. Nên làm vì việc mua những thứ mình thực sự cần sẽ giúp tiết kiệm được những chi phí phát sinh mà vẫn đáp ứng nhu cầu hàng ngày. c. Nên làm vì việc mua đồ vừa dùng tiết kiệm và tránh lãng phí đồ đạc và tiền bạc. d. Nên làm vì đồ còn trong hạn sử dụng đảm bảo sức khỏe cho bản thân và cho những người xung quanh. e. Nên làm vì việc mua hàng có giá cả hợp lí không để xảy ra tình trạng lãng phí, giúp tiết kiệm kinh phí. g. Nên làm vì việc lên kế hoạch mua sắm đảm bảo việc mua sắm đủ đồ dùng, không phát sinh các khoản vượt quá ngân sách. h. Không nên làm vì việc mua nhiều hàng giảm giá rồi tích trữ không chỉ gây ra lãng phí tiền mà còn có thể khiến đồ dùng hết hạn sử dụng. i. Nên làm vì chỉ nên mua đồ dùng vừa với túi tiền, tránh gây tình trạng vượt quá ngân sách, không có khả năng chi trả. Bài tập 3: Nhận xét hành vi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc tình huống bài tập 3 SGK tr.61: Nhận xét việc sử dụng tiền: + Trường hợp 1: Sau tết Nguyên đán, bạn Phụng đã dùng hết số tiền mừng tuổi để mua kem mời các bạn. Bạn Toàn bỏ hết số tiền đó vào lợn đất. Bạn Vân đưa số tiền đó nhờ mẹ mua thêm gà về nuôi đề cuối năm bán lấy tiền mua sách vở, quần áo. Bạn Thảo lại chia số tiền đó làm nhiều phần: 50% nuôi lợn đất; 30% mua đồ dùng học tập; 10% mua quà tặng sinh nhật bố; 10% giúp đỡ một bạn trong lớp gặp khó khăn. + Trường hợp 2: Cả nhóm rủ nhau đi mua quà sinh nhật tặng Liên. Cô bán hàng nói, phải mất thêm 10 000 đồng để gói quà. Hằng nói với các bạn: "Nhà tớ cũng có giấy gói và hộp đựng quà rất đẹp. Tiên đường, chúng mình mang qua nhà tớ gói, tiết kiệm được 10.000 đồng". Triều gạt đi. “Thôi, tưởng tiết kiệm được nhiều chứ 10 000 đồng thì bõ bèn gì!" Quang bảo: "10 000 đồng cũng quý, nhưng theo tớ thì không cần phải gói đâu, cứ tặng thế này cũng được". - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Trường hợp a:
+ Trường hợp b:
- Tình huống số: GV đặt vấn đề: “Bạn Triều chê 10.000đ là nhỏ. Nhưng nếu chúng ta biết cách, 10.000đ cũng làm được món quà ý nghĩa. Hãy thử dùng AI gợi ý nhé.” - GV thao tác trên AI: “Gợi ý 3 món quà sinh nhật ý nghĩa tự làm (DIY) với chi phí dưới 10.000 đồng”. Bài tập 4: Xử lí tình huống - GV chia lớp thành nhóm 4 HS: Đọc tình huống, thảo luận để đưa phương án xử lí tình huống và đóng vai thể hiện kết quả xử lí. a. Do có thành tích cao trong hội thi văn nghệ nên bố mẹ thường cho em một ít tiền. Một số bạn gợi ý em dùng hết số tiền đó để chiêu đãi các bạn. b. Món đồ mà em yêu thích được giảm giá. Nhưng nếu mua nó, em phải dùng hết số tiền mà em đang có. c. Em đã tiết kiệm được một khoản tiền đủ để mua chiếc xe đạp mà mình hằng mơ ước. Chị của em lại khuyên nên nhớ bỏ gửi số tiền đó vào ngân hàng để lấy lãi. d. Em rất thích một bộ sách khoa học nhưng chưa đủ tiền. Bạn em hứa sẽ cho em vay tiền để mua. - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày phương án xử lí qua phần đóng vai. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và đưa ra cách xử lí khác. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận đáp án: + Tình huống a: Chỉ dùng một phần để chiêu đãi các bạn. + Tình huống b: Nếu món quà ấy thực sự cần đối với em thì có thể mua. Nếu món quà ấy em thích nhưng chưa thực sự cần đối với em, có thể không mua. + Tình huống c: Nếu em thực sự cần đến chiếc xe đạp đó thì nên mua. Nếu chưa thực sự cần (vì đã có xe đạp cũ/nhà ở gần trường,...) thì hãy nhờ bố gửi ngân hàng lấy lãi để có tiến phục vụ cho nhiều nhu cầu khác nữa. + Tình huống d: Thường thì không nên vay mượn tiền để mua sắm. Nhưng nếu em gần đủ tiền và thực sự cần bộ sách đó thì có thể vay bạn để mua rồi trả đúng hạn. Bài tập 5: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV chia HS thành 4 nhóm, đọc các tình huống SGK tr.62 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì nếu ở trong những tình huống sau? + Nhóm 1: Nghiên cứu, thống nhất kịch bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên cho trường hợp a. + Nhóm 2: Nghiên cứu, thống nhất kịch bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên cho trường hợp b. + Nhóm 3: Nghiên cứu, thống nhất kịch bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên cho trường hợp c. + Nhóm 4: Nghiên cứu, thống nhất kịch bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên cho trường hợp d. - GV các nhóm trình bày phần đóng vai. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). - GV tổng kết về việc nên đưa ra những lời khuyên đúng đắn thể hiện sử dụng tiền hợp lí. + a. Khuyên Na không nên làm thế vì việc nhịn ăn sáng sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ và kết quả học tập. Na nên tiết kiệm dần dần để có đủ tiền mua món đồ đó. + b. Nam không nên làm thế vì nếu dùng hết tiền để mua rô-bốt, bạn sẽ không có tiền để làm những việc khác nữa. Nam nên tiết kiệm dẫn dẫn để có đủ tiền mua rô-bốt. + c. Dung nên tiết kiệm một phần tiền, còn lại dùng một phần để chi tiêu cho những nhu cầu cần thiết của bản thân. + d. Thanh nên dùng máy tính bỏ túi cũ, tiết kiệm tiền để bố mẹ đỡ một phần vất vả kiếm tiền. - GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các nhóm làm việc tốt. |
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, suy nghĩ và trả lời.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc cặp đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS theo dõi tình huống số.
- HS tham khảo gợi ý từ AI (Ví dụ: Viết thiệp tay, làm vòng tay từ dây len, gấp hạc giấy...).
- HS quan sát tình huống và đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
| ||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể. - HS củng cố kiến thức đã học, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết bài học. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận dụng tr.62 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
IV. ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC
1. Hoàn thành tốt: Nhận biết được những biểu hiện sử dụng tiền tiết kiệm; Kể được một số cách sử dụng tiền hợp lý; Biết lí do vì sao cần phải sử dụng tiền sao cho khoa học, hợp lý; Ý nghĩa và tác dụng của việc sử dụng tiền hợp lý.
2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đủ.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài.
=> Giáo án Đạo đức 5 Kết nối bài 8: Sử dụng tiền hợp lí


