Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối Bài 7: Phòng, tránh xâm hại

Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối tri thức Bài 7: Phòng, tránh xâm hại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI

BÀI 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (5 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
  • Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
  • Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
  • Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Thông qua việc biết phòng, tránh xâm hại cho bản thân. 

Năng lực số : 

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 4.3.CB2a: Giải thích được những cách thức để tránh những sự đe dọa liên quan đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh thần.
  • 6.1.CB2b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI.

3. Phẩm chất

  • Trung thực, trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng, tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1.  Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
  • Học liệu số: Bài giảng PowerPoint, Phần mềm Quizizz/Kahoot, Video về an toàn trực tuyến, Video AI khởi động bài học. 
  • Video, clip, hình ảnh, câu chuyện có nội dung phòng, tránh xâm hại.
  • Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). 

2. Đối với học sinh

  • SHS Đạo đức 5.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV cho HS nghe hát bài “Tự bảo vệ mình nhé" (sáng tác: Nguyễn Văn Chung)

https://youtu.be/ynwxrnH_KiM

- GV đặt câu hỏi cho HS cả lớp: Để bảo vệ bản thân, chúng ta cần làm gì?

- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá. 

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án: Để bảo vệ bản thân, chúng ta cần:

+ Không đến nơi thưa người hoặc ở riêng với ai.

+ Không được để ai nhìn thấy vùng đồ bơi của riêng mình.

+ Không để ai chạm tay chỉ cha mẹ ta thôi.

+ Phải bỏ đi tránh xa liền.

+ Kể lại với cha mẹ để bảo vệ chúng ta.

+ Khi gặp những người không tốt thì cần phải tránh xa.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cơ thể của chúng ta thuộc về chính chúng ta. Không ai có quyền làm bất cứ điều gì với cơ thể chúng ta mà khiến ta khó chịu. Nếu ai cố tình, ta cần "Nói không – Rời đi – Kể lại. Chúng ta cùng vào bài học “Phòng, tránh xâm hại” để tìm hiểu kĩ hơn các em nhé!

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS lắng nghe bài hát. 

   

   

- HS đọc câu hỏi. 

   

- HS chia sẻ trước lớp. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài mới.

   

   

   

   

   

6.2.CB2b: HS tương tác với hệ thống, công cụ AI hoặc áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề, trả lời câu hỏi đơn giản.

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại trẻ

a. Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện xâm hại trẻ.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải phòng, tránh xâm hại

a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.  

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy dự đoán điều gì có thể xảy ra đối với các bạn trong tranh ở Hoạt động 1. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt đáp án: 

+ Tranh 1: Bạn nam bị người đàn ông đánh gây đau đớn, bạn có thể phải chịu những vết sẹo, những di chứng trên cơ thể suốt đời, chậm phát triển khả năng vận động, năng lực xã hội, khả năng nhận thức, thể hiện ngôn ngữ,...

+ Tranh 2: Bạn nữ bị người đàn ông sờ vào mông gây khó chịu, sợ hãi, bạn có thể phải chịu những hậu quả như bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác và môi trường xung quanh; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương, quý trọng bản thân;...

+ Tranh 3: Bạn nam đói, mệt mà bố bạn không quan tâm, bạn có thể chịu những hậu quả như gầy yếu, suy dinh dưỡng, lo âu, trầm cảm, có triệu chứng của rối loạn căng thẳng sau sang chấn, tự kỉ....

+ Tranh 4: Bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng làm bạn xấu hổ, bạn có thể trở nên tự ti, mặc cảm với bản thân và nghĩ rằng mẹ không yêu thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố mẹ, bạn bè hoặc có thể dùng cách học kém để chống đối,...

- GV mời 1 HS đọc các trường hợp SGK tr.41 - 42 trước lớp. HS khác theo dõi và đọc thầm theo.

a. Bị trách mắng nhiều, Hạt ngày càng trở nên nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn.

b. Do thường xuyên bị đánh, Cần dần trở nên ít nói, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp.

c. Sau một lần suýt bị xâm hại, Mận gần như rơi vào trạng thái trầm tĩnh, ít nói, ít cười, không chia sẻ với ai, đặc biệt rất sợ hãi người khác giới.

d. Bố mẹ thường xuyên vắng nhà nhiều ngày nên anh em Khôi không được quan tâm, chăm sóc chu đáo. Cả hai đều coi cốc và kết quả học tập sa sút.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu những hậu quả mà các bạn Hạt, Cân, Mận, Khởi phải gánh chịu trong các trường hợp trên. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Trường hợp a: Bạn Hạt ngày càng trở nên nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn do bị trách mắng nhiều.

+ Trường hợp b: Bạn Cân trở nên lì đòn, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp

do bạn thường xuyên bị đánh.

+ Trường hợp c: Mận gần như rơi vào trạng thái trầm cảm, ít nói, ít cười, không chia sẻ với ai, đặc biệt là rất sợ hãi người khác giới vì bạn từng suýt bị xâm hại.

+ Trường hợp d: Anh em bạn Khởi không được quan tâm, chăm sóc chu đáo do bố mẹ bạn thường xuyên vắng nhà nhiều ngày, khiến cho hai anh em còi cọc và kết quả học tập không tốt.

- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS thảo luận cả lớp: Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại?

- GV mời các HS xung phong phát biểu nêu ý kiến. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:

Xâm hại trẻ em gây ra những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài cả về thể chất và tâm lí đối với người bị xâm hại:

+ Về thể chất: Những trẻ em bị xâm hại thường mang những vết sẹo, những di chứng trên cơ thể suốt đời. Hậu quả thường thấy nhất về mặt thể chất của trẻ là tình trạng chậm phát triển trong khả năng vận động, năng lực xã hội, khả năng nhận thức, thể hiện ngôn ngữ....

+ Về hành vi: Trẻ có thể trở nên quá lệ thuộc, thụ động, tránh né mọi khả năng phải đối đầu, hoàn toàn phục tùng lời của người khác hoặc trở nên tiêu cực, hiếu chiến, phá phách, không yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình; khả năng tập trung kém, tự ti, tự hạ thấp giá trị bản thân,...

+ Về tâm lí: Bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác và môi trường xung quanh. Trẻ thường buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương quý trọng bản thân, thậm chí có nạn nhân còn tự tử để chấm dứt những đau đớn phải chịu.

Do vậy, việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là việc làm hết sức cần thiết để trẻ em được lớn lên trong tình yêu thương, được chăm sóc và phát triển toàn diện.

- GV cho HS xem video mở rộng “Xâm hại, bạo lực trẻ em - Nỗi đau dai dẳng”

https://youtu.be/DzAz1YlMCqU (6:11 đến 8:35). 

- GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Những số liệu thống kê về các vụ việc bạo hành trẻ em nói lên điều gì? 

+ Quyết định tiêu cực của các nạn nhân sau khi bị xâm hại đến từ đâu?  

+ Theo em, nên làm gì để phòng tránh xâm hại ở trẻ? 

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ ý nghĩa của thông điệp. 

- GV chốt kiến thức:

+ Những số liệu cụ thể về các vụ việc xâm hại trẻ cho thấy tình trạng này đã, đang diễn từng giây từng phút ngoài xã hội. Số lượng các nạn nhân bị xâm hại ngày càng nhiều thêm. 

+ Những quyết định tiêu cực và dại dột của các nạn nhân đều xuất phát từ sự đau đớn, mệt mỏi và thậm chí là sự tuyệt vọng không thể nguôi ngoai. 

+ Để phòng, tránh xâm hại ở trẻ cần phải có những quy định, sự chung tay của cả cộng đồng.  

- GV hỏi: “Nếu muốn tìm hiểu chính xác về Luật Trẻ em hoặc số điện thoại bảo vệ trẻ em, chúng ta nên tìm ở đâu trên mạng?” (Gợi ý: Website chính phủ, đuôi .gov.vn).

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em

a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại

a. Mục tiêu: HS nêu được một số cách phòng, tránh xâm hại. 

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại. 

- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK tr.50.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS để thực hiện yêu cầu : Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên và giải thích vì sao. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt đáp án: 

+ Tranh 1: Bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, điều này rất nguy hiểm, bạn có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,...

+ Tranh 2: Bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích thú khi được tặng quà, một người không quen biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có mục đích xấu.

+ Tranh 3: Nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về thể chất, tình dục,...

+ Tranh 4: Bạn nam có nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ.

- GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy nêu thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết. 

- GV mời một số HS xung phong phát biểu. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí: Ngoài ra, còn có các tình huống khác có nguy cơ bị xâm hại như: đưa quá nhiều hình ảnh, thông tin của mình lên mạng xã hội; kết bạn, nói chuyện với những người không quen biết; tò mò truy cập vào những trang mạng có nội dung không lành mạnh; đi chơi với người mới quen trên mạng mà không có sự đồng ý của bố, mẹ....

- GV yêu cầu HS xem video “Cảnh giác trước hành vi bóc lột, xâm hại tình dục trẻ em trên môi trường mạng”

https://youtu.be/7oP1NMnksA0 

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:

+ Bạn nhỏ trong video đã gặp tình huống có nguy cơ bị xâm hại như thế nào? 

+ Bạn nhỏ sẽ phải đối mặt với những hậu quả nào nếu như bị xâm hại?

+ Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân trước những tình huống có nguy cơ bị xâm hại trên mạng xã hội? 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt đáp án:   

+ Bạn nhỏ trong video đã gặp phải những lời dụ dỗ, lôi kéo, thách thức cởi đồ khi đang thực hiện cuộc nói chuyện trực tuyến trên một nền tảng mạng xã hội. 

+ Bạn nhỏ sẽ có thể phải đối mặt với việc bị lộ các hình ảnh nhạy cảm và riêng tư của bản thân không những thế các hình ảnh đó còn bị phát tán rộng rãi, phục vụ cho những mục đích xấu.

+ Qua câu chuyện có thể thấy không gian mạng cũng là một trong những nơi tiềm ẩn nhiều rủi ro về xâm hại trẻ. Để sử dụng mạng xã hội an toàn cần cảnh giác, trò chuyện với người quen, bảo mật thông tin cá nhân.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị xâm hại. 

- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK tr.50.

kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS để thực hiện yêu cầu : Em hãy nêu cách phòng, tránh bị xâm hại trong các bức tranh trên. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt đáp án: 

+ Tranh 1: Bạn nữ từ chối không đi cùng người lạ, việc làm của bạn có tác dụng phòng, tránh được những nguy cơ bị xâm hại. 

+ Tranh 2: Một người không quen mà lại muốn tặng quà chứng tỏ người đó có mục đích không tốt, bạn nam đã biết từ chối nhận quà từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm hại.

+ Tranh 3: Việc ở nhà một mình mà có người lạ xin vào nhà có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại, bạn nữ đã biết cách phòng tránh khi bạn kiên quyết không cho người lạ vào nhà.

+ Tranh 4: Bạn nữ đã lường trước nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu khi đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ, do vậy bạn luôn đi cùng người thân những lúc phải

đi bộ ở những nơi vắng vẻ.

- GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy nêu thêm cách phòng, tránh bị xâm hại khác mà em biết. 

- GV mời một số HS xung phong phát biểu. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí: Ngoài những cách trên, còn có những cách khác để phòng, tránh bị xâm hại như không cho người khác chạm vào vùng nhạy cảm hay có những hành động ôm ấp, vuốt ve nếu không thích; không chạm vào vùng nhạy cảm của người khác, nhất là người khác giới; không nên tò mò về cơ thể người khác để tránh bị lợi dụng dụ dỗ hay vô tình kích thích thú tính của những kẻ xấu; không bắt chuyện hay làm quen với bất kì ai mà em gặp trên đường nếu không có sự đồng ý của cha mẹ; không đi chơi một mình dù chỉ là sang nhà hàng xóm hay đến nhà người quen mà không có sự theo dõi của bố mẹ;...

- GV yêu cầu HS xem video “Phòng tránh xâm hại trẻ em- Quy tắc 06 cánh hoa”

https://youtu.be/wTlwvPfnHsc

- GV giới thiệu cho HS “5 vòng tròn giúp trẻ giữ khoảng cách an toàn”

kenhhoctap

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. 

- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK tr.52.

kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS để thực hiện yêu cầu: Em hãy nêu cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt đáp án: 

+ Tranh 1: Bạn nam thấy người đàn ông đó (quen hoặc không quen biết) có vẻ nguy hiểm nên bạn đã vội vã tránh xa để tránh được nguy cơ bị xâm hại.

+ Tranh 2: Bạn nữ đã vừa chạy vừa hô to để kêu cứu, gây sự chú ý đối với những người xung quanh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ bị xâm hại.

+ Tranh 3: Bạn nữ đã biết chia sẻ với cô giáo và nhờ cô giúp đỡ khi bạn bị mẹ mắng vô cớ, việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị xâm hại về tinh thần.

+ Tranh 4: Bạn nữ đã kể với mẹ và cùng mẹ đến phòng tư vấn tâm lí học đường khi bị các bạn cô lập, xa lánh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ bị tổn thương tâm lí.

- GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy nêu thêm cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết. 

- GV mời một số HS xung phong phát biểu. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí: Ngoài những cách trên, còn có những cách khác để ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại như: tìm cách chạy trốn khi bị xâm hại; ghi nhớ số điện thoại của cha mẹ, số điện thoại khẩn cấp để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp; báo ngay cho cha mẹ khi bị đe doạ; không sợ hãi, lo lắng khi có bất kì kẻ nào đe doạ hoặc làm tổn thương; trong trường hợp có kẻ xấu đe doạ phải giữ bí mật thì cần thông báo cho cha mẹ và người thân biết;...

- GV yêu cầu HS xem video “Tổng đài 111 - Bảo vệ trẻ em” 

https://youtu.be/S7CvkW1VHC0

- GV cho HS hát và vận động theo ca khúc “Bài hát 5 ngón tay xinh - Dạy bé tự bảo vệ mình khỏi xâm hại tình dục”

https://youtu.be/cQmgoyMUfv8

- GV cho HS đọc thông điệp SGK tr.56:

Để phòng tránh xâm hại

Em hãy nhớ điều này

Nói không và bỏ chạy 

Kể cho người lớn ngay. 

- GV chốt kiến thức phần Khám phá:

+Biểu hiện xâm hại trẻ em: đấm, đá, tát, mua bán, bóc lột, lăng mạ, chửi bởi, chì chiết, bỏ mặc, xao nhãng, bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, dụ dỗ, xúi bẩy, lôi kéo, ép buộc dâm ô, giao cấu, hiếp dâm,....

+ Xâm hại trẻ em đem lại những hậu quả nghiêm trọng, gây tổn thất về sức khoẻ thể chất và tinh thần, làm giảm khả năng học tập, hoà nhập xã hội và thậm chí có thể huỷ hoại các em, do vậy việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là việc làm hết sức cần thiết.

+ Để phòng, tránh xâm hại, pháp luật Việt Nam đã có quy định: bất kì hành vi nào làm tổn hại đến trẻ em, tuỳ theo mức độ, tính chất và hậu quả có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Phòng, tránh xâm hại trẻ em không chỉ là trách nhiệm của cá nhân, gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.

+ Để phòng tránh xâm hại, em cần biết nhận dạng, tránh xa và biết ứng phó phù hợp. Khi đứng trước nguy cơ bị xâm hại, hãy nhớ nguyên tắc hành động: Phản đối – Bỏ đi – Kể lại.

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận và trả lời: Kẻ xấu dùng máy tính để giả giọng, ghép ảnh (Deepfake).

- HS quan sát.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm. 

   

   

   

- HS trình bày kết quả thảo luận. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm. 

   

   

   

- HS trình bày. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe câu hỏi. 

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Tìm trên Google, vào trang web chính thống. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, đọc thầm theo. 

- HS làm việc cá nhân. 

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

- HS thảo luận.  

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Đồng hồ giúp bố mẹ biết mình ở đâu, nút SOS giúp gọi người thân ngay lập tức.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm.

   

   

- HS trình bày kết quả thảo luận. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận.  

   

   

- HS phát biểu.  

   

   

- HS lắng nghe tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

   

- HS thảo luận nhóm.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày kết quả thảo luận. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm.

   

   

- HS trình bày kết quả thảo luận. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận.  

   

   

- HS phát biểu.  

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

- HS quan sát.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm.

   

   

   

- HS trình bày kết quả thảo luận. 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận.  

   

   

- HS phát biểu.  

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

- HS học hát và vận động. 

   

   

   

- HS đọc thông điệp. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.CB2b: HS diễn giải/nhận biết được khái niệm cơ bản về rủi ro từ AI (Deepfake/giả mạo) trong bối cảnh phòng chống xâm hại.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

.

   

   

   

   

   

   

   

   

1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy của nguồn dữ liệu (website chính thống) khi tìm kiếm thông tin pháp luật.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS nhận ra được giải pháp công nghệ (đồng hồ định vị/nút SOS) để giải quyết nhu cầu bảo vệ bản thân khẩn cấp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại thông qua hoạt động cho biết ý kiến; nhận xét hành vi; nhận xét và xử lí tình huống...

b. Cách tiến hành

Bài tập 1: Tranh biện, bày tỏ ý kiến 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận dụng tr.56.

Bài tập 1: Ghi lại những điều nên làm và không nên làm để phòng, tránh bị xâm hại

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cá nhân thực hiện bài tập vận dụng số 1: Em hãy cùng bạn ghi lại những điều nên làm và không nên làm để phòng tránh bị xâm hại theo mẫu:

Những điều nên làmNhững điều không nên làm
......

   

 - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả làm việc trước lớp. HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét sản phẩm của bạn.

- GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm của các HS, ghi nhận đáp án hợp lí.

Bài tập 2: Sưu tầm bài thơ, bài hát hoặc thiết kế tờ rơi

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để thực hiện bài tập vận dụng số 2: Em hãy sưu tầm bài thơ, bài hát...hoặc thiết kế tờ rơi tuyên truyền về phòng, tránh xâm hại, sau đó, chia sẻ với các bạn trong lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về nhà, giờ học sau nộp cho GV hoặc treo ở giá/tường lớp học. 

- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức cho HS quan sát sản phẩm, nhận xét, đánh giá.

Bài tập 3: Đóng vai tuyên truyền viên

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đóng vai là tuyên truyền viên để phổ biến đến một người bạn các kĩ năng phòng, tránh xâm hại.

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nơi cư trú hoặc ở lớp, buổi học sau báo cáo kết quả với GV.

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi “Lá chắn an toàn” 

- GV tổ chức trò chơi “Lá chắn an toàn” trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- GV cung cấp mã QR hoặc Link. (Nếu không có thiết bị cá nhân, GV chiếu câu hỏi, HS dùng thẻ màu A/B/C/D).

Câu 1: Theo em, đâu là biểu hiện của xâm hại trẻ em? 

A. Bỏ mặc, không quan tâm. 

B. Ân cần chăm sóc.

C. Bảo vệ khỏi kẻ xấu. 

D. Cung cấp nhu yếu phẩm.

Câu 2: Có những kiểu xâm hại trẻ em nào? 

A. Tình dục, tinh thần.

B. Thể chất, tình dục. 

C. Tinh thần, thể chất. 

D. Tinh thần, thể chất, tình dục. 

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải hậu quả của việc xâm hại trẻ em? 

A. Gây tổn thương về sức khỏe thể chất và tinh thần.

B. Làm giảm khả năng học tập, hòa nhập với xã hội. 

C. Có suy nghĩ chống đối xã hội. 

D. Tự làm tổn thương và hủy hoại bản thân.

Câu 4: Đâu là nguyên tắc hành động khi gặp nguy cơ bị xâm hại? 

A. Chống trả –  bỏ chạy – giữ kín.

B. Thỏa hiệp – nhân nhượng – giữ kín. 

C. Chống cự – phản kháng – bỏ đi. 

D. Phản đối – bỏ đi – kể lại. 

Câu 5: Trong quy tắc 5 ngón tay của trẻ, ngón trỏ thể hiện hành động nào được cho phép?

A. Nắm tay với bạn bè, thầy cô, họ hàng. 

B. Bắt tay khi gặp người quen.

C. Vẫy tay với người lạ.

D. Ôm hôn người thân ruột thịt. 

- GV đọc đáp án đúng sau khi HS đưa ra câu trả lời:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ADCDA

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Phòng, tránh xâm hại.  

+ Chia sẻ với người thân, bạn bè về quy tắc cơ bản khi gặp nguy cơ bị xâm hại. 

+ Thực hiện kĩ năng để phòng chống xâm hại. 

+ Đọc trước Bài 8 –  Sử dụng tiền hợp lí (SHS tr.57).

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu bài tập. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ kết quả. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

- HS đọc yêu cầu bài tập. 

   

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

- HS quan sát, thực hiện. 

   

   

- HS đóng vai. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS tham gia trò chơi. 

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

- HS chia sẻ kết quả.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe từng đáp án. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi câu trả lời.

   

IV. ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC

1. Hoàn thành tốt: Nhận biết được những biểu hiện phòng, tránh xâm hại; Kế được một số hành động góp phần bảo vệ các tình huống đó.

2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đủ.

3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài.

   

=> Giáo án Đạo đức 5 Kết nối bài 7: Phòng, tránh xâm hại

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay